Lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU trong tháng 2/2026 giảm 11% so với cùng kỳ năm trước.

03:49 22/04/2026 AgroMonitor

Theo Eurostat, trong tháng 2/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 35,3 nghìn tấn, trị giá 234,1 triệu EUR, giảm 11% về lượng và 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong các thị trường chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador giảm mạnh nhất 2,4 nghìn tấn (-18%) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 11,4 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng ghi nhận sụt giảm như Ấn Độ đạt 6,65 nghìn tấn (-6%), Argentina đạt 3,5 nghìn tấn (-11%), Venezuela đạt 541 tấn (-56%)... Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 22% so với cùng kỳ năm trước lên mức 4,2 nghìn tấn.

Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU đạt 87,3 nghìn tấn và 589,6 triệu EUR, giảm 2% về lượng và 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ nhiều thị trường ở Mỹ Latinh giảm so với cùng kỳ năm trước như Ecuador đạt 24,6 nghìn tấn (-7%), Argentina đạt 12,2 nghìn tấn (-13%), Venezuela đạt 2,6 nghìn tấn (-35%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp ở châu Á vẫn ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước: Ấn Độ đạt 15,7 nghìn tấn (+7%), Việt Nam đạt 9,6 nghìn tấn (+20%),  Trung Quốc đạt 3,75 nghìn tấn (+6%)...

Xét theo thị trường nhập khẩu, lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha tiếp tục dẫn đầu nhưng giảm 11% so với cùng kỳ năm trước xuống mức gần 25 nghìn tấn. Trong khi đó, Hà Lan vươn lên vị trí thứ 2 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 4) với 12,2 nghìn tấn (+31%).

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 năm 2025-2/2026 (nghìn tấn, triệu EUR)

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Lượng và kim ngạch nhập khẩu tôm từ top 20 nước cung cấp lớn nhất cho khu vực EU 27 tháng 2/2026 so với cùng kỳ 2025 (nghìn tấn, triệu EUR)

Thị trường xuất khẩu

T2/2026

T2/2025

% thay đổi về

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng, nghìn tấn

Trị giá, triệu Euro

Lượng

Trị giá

Ecuador

11.39

58.21

13.81

81.60

-17.51

-28.67

India

6.65

39.81

7.04

47.80

-5.65

-16.71

Viet Nam

4.22

31.41

3.47

29.07

21.74

8.05

Argentina

3.46

24.56

3.87

25.52

-10.64

-3.73

China

1.58

11.14

1.52

10.98

4.17

1.46

Morocco

1.40

13.59

1.48

13.70

-5.21

-0.79

Bangladesh

0.98

8.39

1.23

11.49

-20.51

-26.98

Greenland

0.92

6.16

1.64

11.43

-43.66

-46.12

Indonesia

0.54

4.47

0.78

6.10

-30.68

-26.65

Venezuela

0.54

3.03

1.23

6.06

-56.03

-49.94

Honduras

0.43

3.95

0.19

1.92

120.90

105.70

Senegal

0.36

2.51

0.31

2.54

15.03

-1.22

Norway

0.34

3.75

0.44

3.90

-22.26

-3.84

Nicaragua

0.30

1.51

0.41

2.20

-26.79

-31.39

Mozambique

0.23

1.58

0.05

0.37

325.40

322.62

Peru

0.22

2.05

0.23

1.60

-1.54

28.02

Madagascar

0.20

2.27

0.24

2.93

-18.35

-22.60

Canada

0.19

2.03

0.02

0.15

689.96

1,224.21

United States

0.18

1.26

0.24

1.76

-25.90

-28.48

Tunisia

0.15

1.60

0.20

2.60

-25.03

-38.20

Khác

1.02

10.81

1.28

11.22

-20.16

-3.62

Tổng

35.32

234.10

39.70

274.93

-11.04

-14.85

Nguồn: Eurostat (bao gồm các mã HS 030617, 030636, 030695, 160521, 160529; chỉ tính nhập khẩu từ các nước nằm ngoài khu vực EU 27, không bao gồm nhập khẩu nội khối giữa các nước)

Tin cũ hơn