Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 22/4/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này.

03:52 22/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Trong này 22/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 107.000-125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Mặc dù mức tăng vẫn còn hạn chế nhưng đây là động thái cho thấy các nhà máy chế biến đang hút hàng để đáp ứng nhu cầu tăng cho xuất khẩu trong quý 2, đồng thời cũng là tín hiệu khuyến khích người dân tăng thả mới trong bối cảnh chi phí nuôi ở mức cao và giá bán (sau khi giảm liên tục trong tháng 2-đầu tháng 4) đối với một số kích cỡ (như 30-40 con/kg) hiện đang tiệm cận với chi phí. 

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng bắt đầu tăng giá 2.000 đ/kg từ chiều nay (18h). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases, F89 tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ, tập trung vào cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (23/4), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về lớn.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/4

19-20/4

18/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

21/41.000 (22-100)

19/41-4.000 (25-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

19/41-4.000 (25-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

21/42.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

21/41.000 (21-24; 27-120)

22/41-2.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/41.000 (20-60)

20/41-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110)

18/41.000 (20-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

18/41-4.000 (22-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-2.000 (20-30; 40-60)

19/41-2.000 (20-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

23/41.000 (10-180)

19/43.000 (10-18)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-3.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

18/41-2.000 (20-80)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát và Tiền Giang tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/4

19-20/4

18/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/42-3.000 (25; 35-40)

20/41-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250)

18/41-3.000 (80-90; 110; 140-200); 1.000 (35)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/41-3.000 (25-60)

22/42-4.000 (20; 45); 2-4.000 (25-30; 40)

19/41-4.000 (20-45; 100); 4.000 (70-80)

20/41-2.000 (20; 30-40); 1-3.000 (45-80)

18/41-4.000 (45-80; 120); 1-2.000 (25-35; 110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-2.000 (20-60; 90-100)

 

19/41-2.000 (20-50; 70; 120-190)

20/41.000 (35-40; 90-100); 1.000 (20-25)

18/41-4.000 (20-100; 120; 200-350); 1.000 (140-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-4.000 (30-160)

 

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

22/4

21/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg

Nhận thêm cỡ 45-50 con/kg

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

122-125

120-123

120-122

120-123

121-123

50 con/kg

103-105

102-104

101-103

102-104

103-105

80 con/kg

98-100

97-99

97-98

98-99

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

120-122

118-120

117-119

118-120

118-121

50 con/kg

100-102

99-101

98-100

99-101

100-102

80 con/kg

96-98

94-96

93-95

94-96

95-97

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

116-118

115-117

114-116

115-118

116-118

50 con/kg

99-101

97-99

96-98

97-99

98-100

80 con/kg

93-94

93-94

92-94

93-94

94-96

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/4

20-21/4

15-18/4

10-14/4

3/4

Tăng giá

20 con/kg

175-185

170-175

175-180

180-185

180-190

30 con/kg

128-132

125-130

130

130

130-132

50 con/kg

105-110

105-108

107

110

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/4

20-21/4

15-18/4

10-14/4

3/4

Tăng giá

50 con/kg

110-115

108-110

115-118

115

115-118

60 con/kg

105

103-105

110-112

107-110

107-110

70 con/kg

103

100-103

105-107

105

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn