+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:
Trong này 22/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 107.000-125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Mặc dù mức tăng vẫn còn hạn chế nhưng đây là động thái cho thấy các nhà máy chế biến đang hút hàng để đáp ứng nhu cầu tăng cho xuất khẩu trong quý 2, đồng thời cũng là tín hiệu khuyến khích người dân tăng thả mới trong bối cảnh chi phí nuôi ở mức cao và giá bán (sau khi giảm liên tục trong tháng 2-đầu tháng 4) đối với một số kích cỡ (như 30-40 con/kg) hiện đang tiệm cận với chi phí.
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng bắt đầu tăng giá 2.000 đ/kg từ chiều nay (18h). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases, F89 tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ, tập trung vào cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (23/4), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/4 |
19-20/4 |
18/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
21/4▲1.000 (22-100) |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/4▲2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
21/4▲1.000 (21-24; 27-120) 22/4▲1-2.000 (21-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/4▲1.000 (20-60) |
20/4▲1-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110) |
18/4▲1.000 (20-80) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/4▲1-4.000 (22-100) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/4▲1-2.000 (20-30; 40-60) |
19/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲1.000 (10-180) |
19/4▲3.000 (10-18) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/4▲1-3.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/4▲1-2.000 (20-80) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát và Tiền Giang tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21-22/4 |
19-20/4 |
18/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/4▼2-3.000 (25; 35-40) |
20/4▲1-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250) |
18/4▲1-3.000 (80-90; 110; 140-200); ▼1.000 (35) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/4▲1-3.000 (25-60) 22/4▲2-4.000 (20; 45); ▼2-4.000 (25-30; 40) |
19/4▲1-4.000 (20-45; 100); ▼4.000 (70-80) 20/4▲1-2.000 (20; 30-40); ▼1-3.000 (45-80) |
18/4▲1-4.000 (45-80; 120); ▼1-2.000 (25-35; 110) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/4▲1-2.000 (20-60; 90-100)
|
19/4▲1-2.000 (20-50; 70; 120-190) 20/4▼1.000 (35-40; 90-100); ▲1.000 (20-25) |
18/4▲1-4.000 (20-100; 120; 200-350); ▼1.000 (140-150) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
22/4▲1-4.000 (30-160)
|
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
22/4 |
21/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg |
Nhận thêm cỡ 45-50 con/kg |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
122-125 |
120-123 |
120-122 |
120-123 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
97-99 |
97-98 |
98-99 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
94-96 |
93-95 |
94-96 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
2/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
115-118 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
97-99 |
96-98 |
97-99 |
98-100 |
|
|
80 con/kg |
93-94 |
93-94 |
92-94 |
93-94 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
175-185 |
170-175 |
175-180 |
180-185 |
180-190 |
|
|
30 con/kg |
128-132 |
125-130 |
130 |
130 |
130-132 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-108 |
107 |
110 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
110-115 |
108-110 |
115-118 |
115 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
105 |
103-105 |
110-112 |
107-110 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
103 |
100-103 |
105-107 |
105 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com