Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 22/4/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây.

03:53 22/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Trong này 22/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL đã tăng giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 107.000-125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Mặc dù mức tăng vẫn còn hạn chế nhưng đây là động thái cho thấy các nhà máy chế biến đang hút hàng để đáp ứng nhu cầu tăng cho xuất khẩu trong quý 2, đồng thời cũng là tín hiệu khuyến khích người dân tăng thả mới trong bối cảnh chi phí nuôi ở mức cao và giá bán (sau khi giảm liên tục trong tháng 2-đầu tháng 4) đối với một số kích cỡ (như 30-40 con/kg) hiện đang tiệm cận với chi phí. 

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, nhà máy Stapimex cũng bắt đầu tăng giá 2.000 đ/kg từ chiều nay (18h). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg dao động ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases, F89 tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ, tập trung vào cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 95.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến trong ngày mai (23/4), nhà máy Minh Phú sẽ điều chỉnh tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 60 con/kg về lớn.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/4

19-20/4

18/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

21/41.000 (22-100)

19/41-4.000 (25-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

19/41-4.000 (25-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

21/42.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

21/41.000 (21-24; 27-120)

22/41-2.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/41.000 (20-60)

20/41-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110)

18/41.000 (20-80)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

18/41-4.000 (22-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-2.000 (20-30; 40-60)

19/41-2.000 (20-80)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

23/41.000 (10-180)

19/43.000 (10-18)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-3.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

18/41-2.000 (20-80)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Minh Phát và Tiền Giang tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/4

19-20/4

18/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/42-3.000 (25; 35-40)

20/41-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250)

18/41-3.000 (80-90; 110; 140-200); 1.000 (35)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/41-3.000 (25-60)

22/42-4.000 (20; 45); 2-4.000 (25-30; 40)

19/41-4.000 (20-45; 100); 4.000 (70-80)

20/41-2.000 (20; 30-40); 1-3.000 (45-80)

18/41-4.000 (45-80; 120); 1-2.000 (25-35; 110)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-2.000 (20-60; 90-100)

 

19/41-2.000 (20-50; 70; 120-190)

20/41.000 (35-40; 90-100); 1.000 (20-25)

18/41-4.000 (20-100; 120; 200-350); 1.000 (140-150)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

22/41-4.000 (30-160)

 

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

22/4

21/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 50-130 con/kg

Nhận thêm cỡ 45-50 con/kg

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-105.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

122-125

120-123

120-122

120-123

121-123

50 con/kg

103-105

102-104

101-103

102-104

103-105

80 con/kg

98-100

97-99

97-98

98-99

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

120-122

118-120

117-119

118-120

118-121

50 con/kg

100-102

99-101

98-100

99-101

100-102

80 con/kg

96-98

94-96

93-95

94-96

95-97

100 con/kg

86-88

86-88

86-88

87-90

87-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/4

17-21/4

10-16/4

3/4

2/4

Tăng giá

30 con/kg

116-118

115-117

114-116

115-118

116-118

50 con/kg

99-101

97-99

96-98

97-99

98-100

80 con/kg

93-94

93-94

92-94

93-94

94-96

100 con/kg

82-84

82-84

82-84

82-84

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tăng khoảng 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/4

20-21/4

15-18/4

10-14/4

3/4

Tăng giá

20 con/kg

175-185

170-175

175-180

180-185

180-190

30 con/kg

128-132

125-130

130

130

130-132

50 con/kg

105-110

105-108

107

110

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/4

20-21/4

15-18/4

10-14/4

3/4

Tăng giá

50 con/kg

110-115

108-110

115-118

115

115-118

60 con/kg

105

103-105

110-112

107-110

107-110

70 con/kg

103

100-103

105-107

105

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/4:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 (không kiểm kháng sinh) và 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi với hầu hết các kích cỡ, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 2.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây. Cụ thể, trong ngày 19-22/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/4

18-21/4

13-16/4

10-12/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

10/4▼5.000 (70-90); 3.000 (100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (14-32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

22/4▼2-3.000 (15-30); 1.000 (50-80)

18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170)

19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110)

13/4▼3.000 (40-70); 1-3.000 (90-130)

16/4▼5.000 (15-35)

10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

19/4▼5.000 (14-58)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

14/4▼1-2.000 (60-100)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

20/4▼10.000 (8-43)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (5-53)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 22/4/2026

Khu vực

Nhà máy

20-22/4

12-18/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/4

12-18/4

4-11/4

30/3-3/4

23-28/3

 

20 con/kg

210-220

210-225

210-225

210-225

210-225

Giảm giá

30 con/kg

160-165

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

145-150

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

130-135

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

20-22/4

16-18/4

4-15/4

30/3-3/4

23-28/3

 

20 con/kg

270-280

280-310

300-320

300-320

300-320

Giảm giá

30 con/kg

190-200

200-210

210-220

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

165-175

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

145-155

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Eurostat, trong tháng 2/2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 35,3 nghìn tấn, trị giá 234,1 triệu EUR, giảm 11% về lượng và 15% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong các thị trường chính, lượng nhập khẩu từ Ecuador giảm mạnh nhất 2,4 nghìn tấn (-18%) so với cùng kỳ năm trước xuống mức 11,4 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng ghi nhận sụt giảm như Ấn Độ đạt 6,65 nghìn tấn (-6%), Argentina đạt 3,5 nghìn tấn (-11%), Venezuela đạt 541 tấn (-56%)... Trong khi đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 22% so với cùng kỳ năm trước lên mức 4,2 nghìn tấn.

Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu tôm của khu vực EU đạt 87,3 nghìn tấn và 589,6 triệu EUR, giảm 2% về lượng và 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ nhiều thị trường ở Mỹ Latinh giảm so với cùng kỳ năm trước như Ecuador đạt 24,6 nghìn tấn (-7%), Argentina đạt 12,2 nghìn tấn (-13%), Venezuela đạt 2,6 nghìn tấn (-35%)... Tuy nhiên, lượng nhập khẩu từ một số thị trường cung cấp ở châu Á vẫn ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước: Ấn Độ đạt 15,7 nghìn tấn (+7%), Việt Nam đạt 9,6 nghìn tấn (+20%),  Trung Quốc đạt 3,75 nghìn tấn (+6%)...

Xét theo thị trường nhập khẩu, lượng nhập khẩu của Tây Ban Nha tiếp tục dẫn đầu nhưng giảm 11% so với cùng kỳ năm trước xuống mức gần 25 nghìn tấn. Trong khi đó, Hà Lan vươn lên vị trí thứ 2 (cùng kỳ năm trước đứng thứ 4) với 12,2 nghìn tấn (+31%).

+ Trước nguy cơ thiếu hụt bột cá, ngành nuôi trồng thủy sản đang buộc phải xem xét lại các loại thức ăn truyền thống cho cá. Theo một nghiên cứu của Rabobank được công bố vào tháng 9/2025, tình trạng thiếu hụt bột cá nghiêm trọng có thể xảy ra ngay từ năm 2028, khi mà ngành nuôi trồng thủy sản đã tiêu thụ khoảng 90% nguồn cung bột cá toàn cầu. Đồng thời, báo cáo do nhà phân tích hải sản Novel Sharma biên soạn cũng lưu ý rằng sản lượng các loài được nuôi bằng thức ăn dự kiến ​​sẽ tăng lên, với sản lượng cá hồi, cá biển và động vật giáp xác dự kiến ​​sẽ tăng thêm 12 triệu tấn vào năm 2033.

Việc chuyển sang sử dụng các nguyên liệu thức ăn thay thế luôn là giải pháp hiển nhiên để giải quyết các vấn đề về nguồn cung, nhưng nhiều donah nghiệp trong ngành vẫn còn ngần ngại áp dụng thức ăn không có cá vì lo ngại chúng có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

+ Ngày 21/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

21/4

20/4

17/4

10/4

9/4

40 con/kg

165

165

165

160

160

50 con/kg

150

150

150

130

150

60 con/kg

135

135

130

120

130

70 con/kg

120

120

115

115

120

80 con/kg

105

115

110

105

110

90 con/kg

95

95

95

90

100

100 con/kg

95

95

95

90

95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

Tin cũ hơn