+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Sáng 23/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 107.000-125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 107.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải (Bạc Liêu/Cà Mau) và Tài Kim Anh (Sóc Trăng) đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-111.000.000 đ/kg đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 97.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
21-22/4 |
19-20/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1.000 (22-100) |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1.000 (21-24; 27-120) 22/4▲1-2.000 (21-120) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-3.000 (25-90) |
21/4▲1.000 (20-60) |
20/4▲1-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-3.000 (25-110) |
22/4▲1-2.000 (20-30; 40-60) |
19/4▲1-2.000 (20-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲1.000 (10-180) |
▬ |
19/4▲3.000 (10-18) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-3.000 (30-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá đi ngang so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
21-22/4 |
19-20/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/4▼2-3.000 (25; 35-40) |
20/4▲1-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1-3.000 (25-60) 22/4▲2-4.000 (20; 45); ▼2-4.000 (25-30; 40) |
19/4▲1-4.000 (20-45; 100); ▼4.000 (70-80) 20/4▲1-2.000 (20; 30-40); ▼1-3.000 (45-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-2.000 (20-60; 90-100)
|
19/4▲1-2.000 (20-50; 70; 120-190) 20/4▼1.000 (35-40; 90-100); ▲1.000 (20-25) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-4.000 (30-160)
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
23/4 |
22/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-127 |
122-125 |
120-123 |
120-122 |
120-123 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-98 |
98-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
94-96 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
118-120 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
115-118 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
96-98 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
94-95 |
93-94 |
93-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-25 con/kg tiếp tục tăng 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
180-185 |
175-185 |
170-175 |
175-180 |
180-185 |
|
|
30 con/kg |
128-132 |
128-132 |
125-130 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-108 |
107 |
110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
110-115 |
110-115 |
108-110 |
115-118 |
115 |
|
|
60 con/kg |
105 |
105 |
103-105 |
110-112 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
103 |
103 |
100-103 |
105-107 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com