+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Sáng 23/4, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua, trong đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 107.000-125.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú (Cà Mau) tăng giá 1.000 đ/kg so với hôm qua trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá ổn định. Tại Sóc Trăng, các nhà máy lớn hiện thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-133.000 đ/kg (phổ biến từ 107.000-125.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 107.000-115.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhiều nhà máy như Minh Phú, Cases, Sea Minh Hải (Bạc Liêu/Cà Mau) và Tài Kim Anh (Sóc Trăng) đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-111.000.000 đ/kg đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 97.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 65-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú duy trì quanh mức 170-180 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
21-22/4 |
19-20/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1.000 (22-100) |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
19/4▲1-4.000 (25-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1.000 (21-24; 27-120) 22/4▲1-2.000 (21-120) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-3.000 (25-90) |
21/4▲1.000 (20-60) |
20/4▲1-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-3.000 (25-110) |
22/4▲1-2.000 (20-30; 40-60) |
19/4▲1-2.000 (20-80) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/4▲1.000 (10-180) |
▬ |
19/4▲3.000 (10-18) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-3.000 (30-130) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần nhà máy giữ giá đi ngang so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 71.000-80.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23/4 |
21-22/4 |
19-20/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/4▼2-3.000 (25; 35-40) |
20/4▲1-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
21/4▲1-3.000 (25-60) 22/4▲2-4.000 (20; 45); ▼2-4.000 (25-30; 40) |
19/4▲1-4.000 (20-45; 100); ▼4.000 (70-80) 20/4▲1-2.000 (20; 30-40); ▼1-3.000 (45-80) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-2.000 (20-60; 90-100)
|
19/4▲1-2.000 (20-50; 70; 120-190) 20/4▼1.000 (35-40; 90-100); ▲1.000 (20-25) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/4▲1-4.000 (30-160)
|
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
23/4 |
22/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 124.000-127.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-87.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-88.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-127 |
122-125 |
120-123 |
120-122 |
120-123 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
101-103 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
97-98 |
98-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
120-122 |
118-120 |
117-119 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
94-96 |
93-95 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
87-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
10-16/4 |
3/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
118-120 |
116-118 |
115-117 |
114-116 |
115-118 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
96-98 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
94-95 |
93-94 |
93-94 |
92-94 |
93-94 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-25 con/kg tiếp tục tăng 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 20 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 110.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
20 con/kg |
180-185 |
175-185 |
170-175 |
175-180 |
180-185 |
|
|
30 con/kg |
128-132 |
128-132 |
125-130 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-108 |
107 |
110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
15-18/4 |
10-14/4 |
Tăng giá cỡ lớn |
|
50 con/kg |
110-115 |
110-115 |
108-110 |
115-118 |
115 |
|
|
60 con/kg |
105 |
105 |
103-105 |
110-112 |
107-110 |
|
|
70 con/kg |
103 |
103 |
100-103 |
105-107 |
105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/4:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy đang có dấu hiệu chững lại sau con nước quảng canh, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-50 tấn/ngày. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đang có xu hướng chững lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 23/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-50 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/4 |
18-21/4 |
13-16/4 |
10-12/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
22/4▼2-3.000 (15-30); ▲1.000 (50-80) |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/4▼5.000 (14-58) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/4▼10.000 (8-43) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 23/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20-23/4 |
12-18/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-23/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
23-28/3 |
|
|
20 con/kg |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
300-320 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Mùa khai thác tôm hùm mùa xuân tại Canada sắp khởi động với các khu vực LFA 31B và 32 mở sớm, báo hiệu nguồn cung toàn cầu sẽ tăng đáng kể, kéo theo áp lực giảm giá sau thời gian khan hiếm. Tại Nova Scotia (khu 34), giá hiện khoảng 10,16 USD/kg, giảm 12,5% so với đỉnh tháng 3/2026 nhưng vẫn cao hơn nhiều so với mức thấp cuối tháng 11/2025. Trước đó, nguồn cung hạn chế và hàng mới về chậm tại Mỹ đã đẩy giá tôm hùm sống cỡ 0,57 kg lên 16 USD/lb trong tuần giữa tháng 4/2026, tăng gần 67% từ đầu năm. Tuy nhiên, khi sản lượng mới ra thị trường trong vài ngày tới, giá được dự báo sẽ nhanh chóng điều chỉnh nếu chất lượng tôm được đảm bảo.
Từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5, nhiều khu vực khai thác tại Nova Scotia, Newfoundland, Labrador và Quebec sẽ đồng loạt mở cửa, dự kiến có khoảng 7.200 tàu hoạt động trong cao điểm. Dù nguồn cung tăng, nhu cầu toàn cầu vẫn tiềm ẩn rủi ro do chi phí cao và tâm lý thận trọng. Thị trường Trung Quốc duy trì sức mua tốt, nhưng toàn ngành đang bước vào giai đoạn cân bằng lại giữa cung tăng và cầu chưa ổn định.
+ Ngày 22/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-60 con/kg tại Thái Lan giảm 5-10 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
22/4 |
21/4 |
20/4 |
17/4 |
10/4 |
|
40 con/kg |
160 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
130 |
|
60 con/kg |
125 |
135 |
135 |
130 |
120 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
115 |
110 |
105 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
90 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
90 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)