+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá vẫn ổn định so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 23-24/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 33-53 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-15 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/4 |
18-21/4 |
13-16/4 |
10-12/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/4▼5.000 (70-90); ▲3.000 (100-110) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
22/4▼2-3.000 (15-30); ▲1.000 (50-80) 24/4▼2-5.000 (15-40); ▲1-3.000 (50-140) |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
13/4▼3.000 (40-70); ▲1-3.000 (90-130) 16/4▼5.000 (15-35) |
10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/4▼5.000 (14-58) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
14/4▼1-2.000 (60-100) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/4▼10.000 (8-43) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
20-24/4 |
12-18/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
30/3-3/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 198.000-205.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
30/3-3/4 |
|
|
20 con/kg |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
300-320 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)