Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 24/4/2026: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng.

03:33 24/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:

Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/4), lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm khoảng 2-25 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (20-22/4). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 55-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt 155-165 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng và giá đã tăng khoảng 2.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 108.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với hàng thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 106.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện dao động từ 97.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (25/4), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 2.000 đ/kg để nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

21-22/4

19-20/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

21/41.000 (22-100)

19/41-4.000 (25-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

19/41-4.000 (25-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41.000 (25-80)

21/42.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41.000 (21-120)

21/41.000 (21-24; 27-120)

22/41-2.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-3.000 (25-90)

21/41.000 (20-60)

20/41-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-3.000 (25-110)

24/41-2.000 (25-200)

22/41-2.000 (20-30; 40-60)

19/41-2.000 (20-80)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41-4.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

23/41.000 (10-180)

19/43.000 (10-18)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/41-3.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-2.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tương đối ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

21-22/4

19-20/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-2.000 (40-110);1.000 (130; 200)

 

21/42-3.000 (25; 35-40)

20/41-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-3.000 (70-90);1-4.000 (25-60)

 

21/41-3.000 (25-60)

22/42-4.000 (20; 45); 2-4.000 (25-30; 40)

19/41-4.000 (20-45; 100); 4.000 (70-80)

20/41-2.000 (20; 30-40); 1-3.000 (45-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/42-4.000 (25-70)

22/41-2.000 (20-60; 90-100)

 

19/41-2.000 (20-50; 70; 120-190)

20/41.000 (35-40; 90-100); 1.000 (20-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/41-4.000 (30-160)

 

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

24/4

23/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

126-129

124-127

122-125

120-123

120-122

50 con/kg

106-108

104-106

103-105

102-104

101-103

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

97-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

125-128

123-125

120-122

118-120

117-119

50 con/kg

103-105

101-103

100-102

99-101

98-100

80 con/kg

99-101

97-99

96-98

94-96

93-95

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

119-121

118-120

116-118

115-117

114-116

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

96-98

80 con/kg

95-97

94-95

93-94

93-94

92-94

100 con/kg

83-85

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cũng tăng 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua khi thương lái tăng hỏi mua hàng để bán hàng dịp nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

20-21/4

15-18/4

Tăng giá

20 con/kg

185-190

180-185

175-185

170-175

175-180

30 con/kg

130-135

128-132

128-132

125-130

130

50 con/kg

108-110

105-110

105-110

105-108

107

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

20-21/4

15-18/4

Tăng giá

50 con/kg

113-115

110-115

110-115

108-110

115-118

60 con/kg

105-110

105

105

103-105

110-112

70 con/kg

103-105

103

103

100-103

105-107

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn