Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 24/4/2026: Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm khoảng 2-25 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (20-22/4).

03:34 24/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:

Trong 2 ngày trở lại đây (23-24/4), lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL giảm khoảng 2-25 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (20-22/4). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 55-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt 155-165 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với hôm qua để cạnh tranh hút hàng và giá đã tăng khoảng 2.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này tùy kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 108.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An và Tài Kim Anh đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg đối với hàng thẻ tươi, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 108.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 108.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tạm thời vẫn ổn định ở mức 106.000-111.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm so với ngày hôm qua, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện dao động từ 97.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (25/4), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 2.000 đ/kg để nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

21-22/4

19-20/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

21/41.000 (22-100)

19/41-4.000 (25-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

19/41-4.000 (25-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41.000 (25-80)

21/42.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41.000 (21-120)

21/41.000 (21-24; 27-120)

22/41-2.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-3.000 (25-90)

21/41.000 (20-60)

20/41-2.000 (18-25; 35-45; 60-70; 100-110)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-3.000 (25-110)

24/41-2.000 (25-200)

22/41-2.000 (20-30; 40-60)

19/41-2.000 (20-80)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

24/41-4.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

23/41.000 (10-180)

19/43.000 (10-18)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

22/41-3.000 (30-130)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/41-2.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi đó giá tôm thẻ tươi tương đối ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui… đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-24/4

21-22/4

19-20/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-2.000 (40-110);1.000 (130; 200)

 

21/42-3.000 (25; 35-40)

20/41-3.000 (25-45; 60-70; 110-130; 200-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

24/41-3.000 (70-90);1-4.000 (25-60)

 

21/41-3.000 (25-60)

22/42-4.000 (20; 45); 2-4.000 (25-30; 40)

19/41-4.000 (20-45; 100); 4.000 (70-80)

20/41-2.000 (20; 30-40); 1-3.000 (45-80)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/42-4.000 (25-70)

22/41-2.000 (20-60; 90-100)

 

19/41-2.000 (20-50; 70; 120-190)

20/41.000 (35-40; 90-100); 1.000 (20-25)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

22/41-4.000 (30-160)

 

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

24/4

23/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 126.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-88.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

126-129

124-127

122-125

120-123

120-122

50 con/kg

106-108

104-106

103-105

102-104

101-103

80 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

97-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

125-128

123-125

120-122

118-120

117-119

50 con/kg

103-105

101-103

100-102

99-101

98-100

80 con/kg

99-101

97-99

96-98

94-96

93-95

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

17-21/4

10-16/4

Tăng giá

30 con/kg

119-121

118-120

116-118

115-117

114-116

50 con/kg

101-103

100-102

99-101

97-99

96-98

80 con/kg

95-97

94-95

93-94

93-94

92-94

100 con/kg

83-85

82-84

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cũng tăng 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua khi thương lái tăng hỏi mua hàng để bán hàng dịp nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

20-21/4

15-18/4

Tăng giá

20 con/kg

185-190

180-185

175-185

170-175

175-180

30 con/kg

130-135

128-132

128-132

125-130

130

50 con/kg

108-110

105-110

105-110

105-108

107

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

23/4

22/4

20-21/4

15-18/4

Tăng giá

50 con/kg

113-115

110-115

110-115

108-110

115-118

60 con/kg

105-110

105

105

103-105

110-112

70 con/kg

103-105

103

103

100-103

105-107

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/4:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây sau con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá vẫn ổn định so với đầu tuần này, trong khi đó giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tăng khoảng 5.000-10.000 đ/kg.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm 2.000-5.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 165.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 23-24/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 33-53 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-15 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-24/4

18-21/4

13-16/4

10-12/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

10/4▼5.000 (70-90); 3.000 (100-110)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (14-32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

22/4▼2-3.000 (15-30); 1.000 (50-80)

24/4▼2-5.000 (15-40); 1-3.000 (50-140)

18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170)

19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110)

13/4▼3.000 (40-70); 1-3.000 (90-130)

16/4▼5.000 (15-35)

10/4▼1-2.000 (40-45; 90-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

19/4▼5.000 (14-58)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

14/4▼1-2.000 (60-100)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

20/4▼10.000 (8-43)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (5-53)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

20-24/4

12-18/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

20-23/4

12-18/4

4-11/4

30/3-3/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

130-135

130-135

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 198.000-205.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

24/4

20-23/4

16-18/4

4-15/4

30/3-3/4

 

20 con/kg

280-290

270-280

280-310

300-320

300-320

Tăng giá

30 con/kg

195-205

190-200

200-210

210-220

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

165-175

170-180

170-180

50 con/kg

145-155

145-155

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 23/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

23/4

22/4

21/4

20/4

17/4

40 con/kg

160

160

165

165

165

50 con/kg

145

145

150

150

150

60 con/kg

130

125

135

135

130

70 con/kg

120

120

120

120

115

80 con/kg

105

105

105

115

110

90 con/kg

95

95

95

95

95

100 con/kg

95

95

95

95

95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

Tin cũ hơn