Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 28/4/2026: Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với trước cuối tuần trước (23-24/4)

03:26 28/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:

Tại ĐBSCL, đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua tôm thẻ nguyên liệu bình thường trong dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lượng thu mua trong 4 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với trước dịp Lễ (23-24/4). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt 165-180 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với trước cuối tuần trước (23-24/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 110.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 110.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 106.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/4

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

25/4▲2-5.000 (22-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

25/4▲2-4.000 (22-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

25/4▲2.000 (70-80)

24/4▲1.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

24/4▲1.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

23/4▲1-3.000 (25-90)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/4▲1-4.000 (20-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/4▲1.000 (90-100); 1.000 (35-60)

25/4▲1.000 (20-25; 90-240)

26/4▼1.000 (30-60)_

23/4▲1-3.000 (25-110)

24/4▲1-2.000 (25-200)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

28/4▲1.000 (30; 50-130)

24/4▲1-4.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

23/4▲1.000 (10-180)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

26/4▲1-4.000 (40-120)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

27/4▲1-4.000 (20-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

23/4▲1-2.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (29/4), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/4

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/41-5.000 (30-110; 150-250)

26/41-2.000 (40-60);1-3.000 (30-35; 140-250)

24/41-2.000 (40-110);1.000 (130; 200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

28/41-2.000 (80-130); 1-4.000 (30-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/41-3.000 (30-90)

25/41-5.000 (25-100)

24/41-3.000 (70-90);1-4.000 (25-60)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

24/42-4.000 (25-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026

Khu vực

Nhà máy

28/4

24/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-19, 27-31, 32-20 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Hàng không kiểm kháng sinh nhận thêm cỡ 45-60 con/kg

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Chi nhánh F78 tạm ngưng nhận cỡ 70-80 con/kg, nhận thêm cỡ lớn 23-24 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

-

-

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 127.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

127-131

126-129

124-127

122-125

120-123

50 con/kg

107-109

106-108

104-106

103-105

102-104

80 con/kg

101-104

100-102

99-101

98-100

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

126-130

125-128

123-125

120-122

118-120

50 con/kg

104-107

103-105

101-103

100-102

99-101

80 con/kg

100-101

99-101

97-99

96-98

94-96

100 con/kg

88-90

87-89

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

121-123

119-121

118-120

116-118

115-117

50 con/kg

101-104

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

95-97

95-97

94-95

93-94

93-94

100 con/kg

83-85

83-85

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

20-21/4

Ổn định

20 con/kg

185-190

185-190

180-185

175-185

170-175

30 con/kg

130-135

130-135

128-132

128-132

125-130

50 con/kg

108-110

108-110

105-110

105-110

105-108

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

20-21/4

Ổn định

50 con/kg

113-115

113-115

110-115

110-115

108-110

60 con/kg

105-110

105-110

105

105

103-105

70 con/kg

103-105

103-105

103

103

100-103

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn