+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:
Tại ĐBSCL, đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua tôm thẻ nguyên liệu bình thường trong dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lượng thu mua trong 4 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với trước dịp Lễ (23-24/4). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt 165-180 tấn/ngày.
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với trước cuối tuần trước (23-24/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 110.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 110.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 106.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/4 |
25-26/4 |
23-24/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
25/4▲2-5.000 (22-90) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
25/4▲2-4.000 (22-90) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
25/4▲2.000 (70-80) |
24/4▲1.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/4▲1.000 (21-120) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/4▲1-3.000 (25-90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/4▲1-4.000 (20-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1.000 (90-100); ▼1.000 (35-60) |
25/4▲1.000 (20-25; 90-240) 26/4▼1.000 (30-60)_ |
23/4▲1-3.000 (25-110) 24/4▲1-2.000 (25-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
28/4▲1.000 (30; 50-130) |
▬ |
24/4▲1-4.000 (30-100) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/4▲1.000 (10-180) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/4▲1-4.000 (40-120) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
27/4▲1-4.000 (20-75) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/4▲1-2.000 (20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (29/4), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/4 |
25-26/4 |
23-24/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1-5.000 (30-110; 150-250) |
26/4▲1-2.000 (40-60); ▼1-3.000 (30-35; 140-250) |
24/4▲1-2.000 (40-110); ▼1.000 (130; 200)
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
28/4▼1-2.000 (80-130); ▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1-3.000 (30-90) |
25/4▲1-5.000 (25-100) |
24/4▲1-3.000 (70-90); ▼1-4.000 (25-60)
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/4▼2-4.000 (25-70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
28/4 |
24/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-19, 27-31, 32-20 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg |
Hàng không kiểm kháng sinh nhận thêm cỡ 45-60 con/kg |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg |
Chi nhánh F78 tạm ngưng nhận cỡ 70-80 con/kg, nhận thêm cỡ lớn 23-24 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
- |
- |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 127.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
127-131 |
126-129 |
124-127 |
122-125 |
120-123 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
103-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
126-130 |
125-128 |
123-125 |
120-122 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
104-107 |
103-105 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
100-101 |
99-101 |
97-99 |
96-98 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
17-21/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
101-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-95 |
93-94 |
93-94 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
175-185 |
170-175 |
|
|
30 con/kg |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
125-130 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
105-110 |
105-110 |
105-108 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
20-21/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
110-115 |
110-115 |
108-110 |
|
|
60 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105 |
105 |
103-105 |
|
|
70 con/kg |
103-105 |
103-105 |
103 |
103 |
100-103 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh vẫn hạn chế. Cụ thể, trong ngày 25-28/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, nhà máy Sao Ta cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2.000 đ/kg với cỡ 25-30 con/kg trong ngày 25/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-28/4 |
25-26/4 |
22-24/4 |
18-21/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1.000 (45-60) |
25/4▼1-5.000 (15-40) 26/4▲1-5.000 (15-60) |
22/4▼2-3.000 (15-30); ▲1.000 (50-80) 24/4▼2-5.000 (15-40); ▲1-3.000 (50-140) |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/4▼5.000 (14-58) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
20/4▼10.000 (8-43) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
28/4 |
20-24/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 198.000-205.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/4 |
24/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
|
|
20 con/kg |
280-290 |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
195-205 |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo báo cáo từ Cục Ngư nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, ngành tôm thẻ nước này đang chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới với nguồn cung dồi dào nhưng cũng đầy thách thức về mặt lợi nhuận. Bước sang năm 2026, triển vọng nguồn cung tôm của Trung Quốc còn trở nên mạnh mẽ hơn khi diện tích nuôi trồng tại các tỉnh phía Nam tiếp tục mở rộng lên khoảng 282.000 ha. Tổng sản lượng dự kiến sẽ cán mốc 2,63 triệu tấn, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng vọt tới 16% so với năm 2025.
Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo rằng tốc độ tăng trưởng của nguồn cung đang có dấu hiệu vượt xa mức tăng của nhu cầu tiêu thụ. Sự lệch pha này, kết hợp với lượng tồn kho duy trì ở mức cao, dự kiến sẽ tạo ra áp lực giảm giá đáng kể đối với mặt hàng tôm thẻ tại thị trường nội địa Trung Quốc.
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1 năm 2026 đạt 6,96 nghìn tấn, trị giá 2,01 tỷ baht, tăng 12,67% về lượng và tăng 2,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 706,6 triệu baht (+20,71%) và 507,42 triệu baht (+25,16%).
Xuất khẩu tôm sú trong quí 1 năm 2026 đạt 3,8 nghìn tấn, trị giá 806,23 triệu baht, tăng 12,37% về lượng và tăng 14,03% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 350,64 triệu baht (+5,68%) và 117,96 triệu baht (+6,66%).
+ Ngày 27/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-70 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
21/4 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
|
50 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
60 con/kg |
120 |
125 |
130 |
125 |
135 |
|
70 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
95 |
100 |
95 |
95 |
95 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 24/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Kỳ nghỉ lễ Quốc tế Lao động đến gần, nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung khan hiếm, khiến giá tôm tăng. Hiện tại, tỷ lệ thả giống tôm tại các tỉnh miền Nam chỉ khoảng 30% do thị trường ảm đạm trước đó, nhiều hộ nuôi đã tạm thời bỏ trống ao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-26 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với trung tuần tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 17/4.