Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 28/4/2026: Đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua tôm thẻ nguyên liệu bình thường trong dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

03:26 28/04/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:

Tại ĐBSCL, đa phần các nhà máy lớn vẫn thu mua tôm thẻ nguyên liệu bình thường trong dịp Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và lượng thu mua trong 4 ngày trở lại đây nhìn chung ít biến động so với trước dịp Lễ (23-24/4). Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 50-80 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt 165-180 tấn/ngày.

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-4.000 đ/kg so với trước cuối tuần trước (23-24/4). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 110.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh,… tăng giá 1.000-4.000 đ/kg, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 110.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 106.000-112.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/4

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

25/4▲2-5.000 (22-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

25/4▲2-4.000 (22-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

25/4▲2.000 (70-80)

24/4▲1.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

24/4▲1.000 (21-120)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

23/4▲1-3.000 (25-90)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

25/4▲1-4.000 (20-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/4▲1.000 (90-100); 1.000 (35-60)

25/4▲1.000 (20-25; 90-240)

26/4▼1.000 (30-60)_

23/4▲1-3.000 (25-110)

24/4▲1-2.000 (25-200)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

28/4▲1.000 (30; 50-130)

24/4▲1-4.000 (30-100)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

23/4▲1.000 (10-180)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

26/4▲1-4.000 (40-120)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

27/4▲1-4.000 (20-75)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

23/4▲1-2.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt đã tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (29/4), nhà máy Cẩm Vui sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-29/4

25-26/4

23-24/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

29/41-5.000 (30-110; 150-250)

26/41-2.000 (40-60);1-3.000 (30-35; 140-250)

24/41-2.000 (40-110);1.000 (130; 200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Giảm giá

28/41-2.000 (80-130); 1-4.000 (30-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

27/41-3.000 (30-90)

25/41-5.000 (25-100)

24/41-3.000 (70-90);1-4.000 (25-60)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

24/42-4.000 (25-70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026

Khu vực

Nhà máy

28/4

24/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-19, 27-31, 32-20 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 65-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 27-31, 38-42 (hạn chế), 68-120 con/kg

Hàng không kiểm kháng sinh nhận thêm cỡ 45-60 con/kg

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 70-80; 120-125 con/kg

Chi nhánh F78 tạm ngưng nhận cỡ 70-80 con/kg, nhận thêm cỡ lớn 23-24 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

-

-

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 127.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

127-131

126-129

124-127

122-125

120-123

50 con/kg

107-109

106-108

104-106

103-105

102-104

80 con/kg

101-104

100-102

99-101

98-100

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

126-130

125-128

123-125

120-122

118-120

50 con/kg

104-107

103-105

101-103

100-102

99-101

80 con/kg

100-101

99-101

97-99

96-98

94-96

100 con/kg

88-90

87-89

86-88

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

17-21/4

Tăng giá

30 con/kg

121-123

119-121

118-120

116-118

115-117

50 con/kg

101-104

101-103

100-102

99-101

97-99

80 con/kg

95-97

95-97

94-95

93-94

93-94

100 con/kg

83-85

83-85

82-84

82-84

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (không kiểm màu) và 113.000-115.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

20-21/4

Ổn định

20 con/kg

185-190

185-190

180-185

175-185

170-175

30 con/kg

130-135

130-135

128-132

128-132

125-130

50 con/kg

108-110

108-110

105-110

105-110

105-108

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

23/4

22/4

20-21/4

Ổn định

50 con/kg

113-115

113-115

110-115

110-115

108-110

60 con/kg

105-110

105-110

105

105

103-105

70 con/kg

103-105

103-105

103

103

100-103

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/4:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh vẫn hạn chế. Cụ thể, trong ngày 25-28/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 40-60 con/kg. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 140.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi, nhà máy Sao Ta cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 2.000 đ/kg với cỡ 25-30 con/kg trong ngày 25/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

27-28/4

25-26/4

22-24/4

18-21/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (14-32)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

27/4▲1.000 (45-60)

25/4▼1-5.000 (15-40)

26/4▲1-5.000 (15-60)

22/4▼2-3.000 (15-30); 1.000 (50-80)

24/4▼2-5.000 (15-40); 1-3.000 (50-140)

18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170)

19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

19/4▼5.000 (14-58)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

20/4▼10.000 (8-43)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

18/4▼5-10.000 (5-53)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 28/4/2026

Khu vực

Nhà máy

28/4

20-24/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

20-23/4

12-18/4

4-11/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

165-170

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

150-155

150-155

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm sú oxy ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 198.000-205.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

28/4

24/4

20-23/4

16-18/4

4-15/4

 

20 con/kg

280-290

280-290

270-280

280-310

300-320

Ổn định

30 con/kg

195-205

195-205

190-200

200-210

210-220

40 con/kg

160-170

160-170

160-170

165-175

170-180

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo báo cáo từ Cục Ngư nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Trung Quốc, ngành tôm thẻ nước này đang chuẩn bị cho một chu kỳ tăng trưởng mới với nguồn cung dồi dào nhưng cũng đầy thách thức về mặt lợi nhuận. Bước sang năm 2026, triển vọng nguồn cung tôm của Trung Quốc còn trở nên mạnh mẽ hơn khi diện tích nuôi trồng tại các tỉnh phía Nam tiếp tục mở rộng lên khoảng 282.000 ha. Tổng sản lượng dự kiến sẽ cán mốc 2,63 triệu tấn, thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng vọt tới 16% so với năm 2025.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cảnh báo rằng tốc độ tăng trưởng của nguồn cung đang có dấu hiệu vượt xa mức tăng của nhu cầu tiêu thụ. Sự lệch pha này, kết hợp với lượng tồn kho duy trì ở mức cao, dự kiến sẽ tạo ra áp lực giảm giá đáng kể đối với mặt hàng tôm thẻ tại thị trường nội địa Trung Quốc.

+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong quí 1 năm 2026 đạt 6,96 nghìn tấn, trị giá 2,01 tỷ baht, tăng 12,67% về lượng và tăng 2,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 706,6 triệu baht (+20,71%) và 507,42 triệu baht (+25,16%).

Xuất khẩu tôm sú trong quí 1 năm 2026 đạt 3,8 nghìn tấn, trị giá 806,23 triệu baht, tăng 12,37% về lượng và tăng 14,03% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 350,64 triệu baht (+5,68%) và 117,96 triệu baht (+6,66%).

+ Ngày 27/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-70 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

27/4

24/4

23/4

22/4

21/4

40 con/kg

160

160

160

160

165

50 con/kg

140

145

145

145

150

60 con/kg

120

125

130

125

135

70 con/kg

115

120

120

120

120

80 con/kg

105

105

105

105

105

90 con/kg

95

100

95

95

95

100 con/kg

95

95

95

95

95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

+ Ngày 24/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Kỳ nghỉ lễ Quốc tế Lao động đến gần, nhu cầu tăng cao trong khi nguồn cung khan hiếm, khiến giá tôm tăng. Hiện tại, tỷ lệ thả giống tôm tại các tỉnh miền Nam chỉ khoảng 30% do thị trường ảm đạm trước đó, nhiều hộ nuôi đã tạm thời bỏ trống ao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-26 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với trung tuần tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 31 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 17/4.

Tin cũ hơn