+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này trong khi giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ít biến động so với ngày hôm qua, nhà máy Toàn cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg trong ngày 28/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Cụ thể, trong ngày 25-29/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-25 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/4 |
25-26/4 |
22-24/4 |
18-21/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1.000 (45-60) |
25/4▼1-5.000 (15-40) 26/4▲1-5.000 (15-60) |
22/4▼2-3.000 (15-30); ▲1.000 (50-80) 24/4▼2-5.000 (15-40); ▲1-3.000 (50-140) |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/4▼5.000 (14-58) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
20/4▼10.000 (8-43) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
28-29/4 |
20-24/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, các thương lái đã tăng giá thu mua cỡ 20-40 con/kg tại đầm từ 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao đi thị trường nội địa dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
24-28/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
|
|
20 con/kg |
280-310 |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
200-210 |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
165-175 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)