+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Ngày 29/4, một số nhà máy như Sao Ta, F89 (Nha Trang Seafood), Việt I-mei đã bắt đầu tạm ngưng/hạn chế thu mua tôm thẻ nguyên liệu từ ngày hôm nay để chuẩn bị nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong khi đó, các nhà máy khác như Minh Phú, Stapimex, Tài Kim Anh, Thủy Sản Sạch… vẫn thu mua nguyên liệu bình thường nhưng dự kiến cũng sẽ hạn chế tạm ngưng/hạn chế nhận hàng trong ngày 30/4-1/5, sau đó thu mua bình thường trở lại từ 2/5.
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 110.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-115.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Khang An, Tài Kim Anh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 50 con/kg dao động ở mức 110.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-126.000 đ/kg). Trong khi đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, Minh Phú,… cũng tạm thời giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn, theo đó giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-115.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (30/4), nhà máy Cases sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30 và 60 con/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29-30/4 |
27-28/4 |
25-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/4▲2-5.000 (22-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/4▲2-4.000 (22-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/4▲2.000 (70-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/4▲1-2.000 (50-60; 90-100; 130) |
25/4▲1-4.000 (20-130) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
30/4▼1.000 (30; 60); ▲1.000 (90-130; 250-300) |
27/4▲1.000 (90-100); ▼1.000 (35-60) |
25/4▲1.000 (20-25; 90-240) 26/4▼1.000 (30-60)_ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
28/4▲1.000 (30; 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/4▲1-4.000 (40-120) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/4▲1-4.000 (20-75) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Thốt Nốt, Châu Bá Thảo,… giữ giá không đổi, riêng Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 74.000-81.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-90.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
29/4 |
27-28/4 |
25-26/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
29/4▼1-5.000 (30-110; 150-250) |
▬ |
26/4▲1-2.000 (40-60); ▼1-3.000 (30-35; 140-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
28/4▼1-2.000 (80-130); ▲1-4.000 (30-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/4▲1-3.000 (30-90) |
25/4▲1-5.000 (25-100) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
29/4 |
28/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-91.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
128-131 |
127-131 |
126-129 |
124-127 |
122-125 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
127-131 |
126-130 |
125-128 |
123-125 |
120-122 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
104-107 |
103-105 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-101 |
99-101 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
116-118 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
101-104 |
101-103 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
96-97 |
95-97 |
95-97 |
94-95 |
93-94 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cũng tăng 2.000-5.000 đ/kg so với hôm qua khi các thương lái chào giá tăng để gom hàng bán đi thị trường nội địa dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
Tăng giá |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
175-185 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
128-132 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
105-110 |
105-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
Tăng giá |
|
50 con/kg |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
110-115 |
110-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
105-110 |
105-110 |
105 |
105 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
103-105 |
103-105 |
103 |
103 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/4:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này trong khi giá tôm sú oxy tăng 5.000-10.000 đ/kg.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,… giữ giá thu mua tôm sú ít biến động so với ngày hôm qua, nhà máy Toàn cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-4.000 đ/kg trong ngày 28/4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Cụ thể, trong ngày 25-29/4, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 15-25 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/4 |
25-26/4 |
22-24/4 |
18-21/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (14-32) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
27/4▲1.000 (45-60) |
25/4▼1-5.000 (15-40) 26/4▲1-5.000 (15-60) |
22/4▼2-3.000 (15-30); ▲1.000 (50-80) 24/4▼2-5.000 (15-40); ▲1-3.000 (50-140) |
18/4▲1-5.000 (25-70; 90-120; 140-170) 19/4▲1-2.000 (25-30; 50-70; 100-110) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
19/4▼5.000 (14-58) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
20/4▼10.000 (8-43) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/4▼5-10.000 (5-53) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 29/4/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
28-29/4 |
20-24/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
4-11/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, các thương lái đã tăng giá thu mua cỡ 20-40 con/kg tại đầm từ 5.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này để hút hàng giao đi thị trường nội địa dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 280.000-310.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
29/4 |
24-28/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
4-15/4 |
|
|
20 con/kg |
280-310 |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
300-320 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
200-210 |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
|
|
40 con/kg |
165-175 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 2/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 51,12 nghìn tấn, trị giá 342,37 triệu USD, tăng 5% về lượng nhưng giảm 3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu tăng tại đa số các thị trường như Trung Quốc đạt 11,09 nghìn tấn (+117%, +6 nghìn tấn), Việt Nam đạt 4,34 nghìn tấn (+55%),… Lượng giao hàng sang khu vực EU cũng tăng 12% so với cùng kỳ năm trước lên mức 9,35 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Mỹ dẫn đầu nhưng giảm 40% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 13,23 nghìn tấn.
Luỹ kế 2 tháng đầu năm 2026, Ấn Độ đã xuất khẩu 102,66 nghìn tấn tôm, trị giá 695,18 nghìn USD, tăng 4% về lượng nhưng giảm 2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 94% lên mức 20,11 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 26% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 8 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 29% so với cùng kỳ lên mức 21 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Đức, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 27,11 nghìn tấn (-38%).
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 3/2026 đạt 13,64 nghìn tấn, trị giá 123,76 triệu USD, giảm 5,41% về lượng và giảm 13,31% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Nhập khẩu từ Việt Nam và Ấn Độ giảm về lượng, lần lượt giảm 26,45% và 3,32%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia tăng nhẹ 1,27% vươn lên đứng thứ 1.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Nhật Bản trong quí 1 năm 2026 đạt 45,64 nghìn tấn, trị giá 419,5 triệu USD tăng 1,53% về lượng và giảm 1,39% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 9,58 nghìn tấn, trị giá 97,41 triệu USD, giảm 4,43% về lượng và giảm 7,41% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 8,01 nghìn tấn (+1,65%); 7,32 nghìn tấn (+5,2%).
+ Ngày 28/4, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/4 |
27/4 |
24/4 |
23/4 |
22/4 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
125 |
130 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
100 |
95 |
95 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giữ ổn định với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 71.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 60.000 IDR/kg.
+ Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,87 USD/kg, 3,23 USD/kg và 2,81 USD/kg.
+ Ngày 27/4, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục đi ngang với cỡ nhỏ, trong khi giảm với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg giảm 0,02-0,15 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,24 USD/kg và 2,55 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg không đổi, đạt mức 1,9 USD/kg.