Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 4/5/2026: Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 4 (trước khi nghỉ Lễ)

03:37 04/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/5:

Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và tiếp tục chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Tính đến ngày 4/5, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 4 (trước khi nghỉ Lễ), trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các, Khánh nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá chủ yếu với cỡ 60-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex, Sea Minh Hải,tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (5/5), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây (3-4/5) đã phục hồi về mức tương đương với trước khi nghỉ Lễ.  Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80-85 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/5

1-2/5

29-30/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3/54.000 (70-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51-2.000 (25-50)

2/51.000 (50-60); 1-5.000 (90-170)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (35-45; 100-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51.000 (35-40; 80-100); 1.000 (50-60)

4/51.000 (25-60)

30/41.000 (30; 60); 1.000 (90-130; 250-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

3/51-2.000 (25-55; 90-130); 1.000 (60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Tiền Giang… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh, Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/5

1-2/5

29-30/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

2/51-2.000 (110-120; 230-250); 1.000 (140)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-4.000 (30-120; 140-250)

2/51-3.000 (25; 50; 80-110); 1-3.000 (30-45; 70; 190-250)

29/41-5.000 (30-110; 150-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51-2.000 (30-40)

4/51-4.000 (35-40; 70-100); 1.000 (30)

2/51-3.000 (20-40; 50-120)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/52-3.000 (80-100);1-2.000 (30-45; 70)

2/51-4.000 (20-80; 130-200); 1.000 (110-120)

30/41-6.000 (20-120; 140-300)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2/51-4.000 (40-160)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

2-4/5

29/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg

Chi nhánh F78 nhận thêm cỡ 40-45 con/kg và 70-85 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

129-132

128-131

127-131

126-129

124-127

50 con/kg

109-110

108-110

107-109

106-108

104-106

80 con/kg

103-106

102-104

101-104

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

128-132

127-131

126-130

125-128

123-125

50 con/kg

107-109

106-108

104-107

103-105

101-103

80 con/kg

100-102

100-102

100-101

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

89-91

88-90

87-89

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

123-125

122-124

121-123

119-121

118-120

50 con/kg

102-105

102-104

101-104

101-103

100-102

80 con/kg

96-97

96-97

95-97

95-97

94-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

185-190

185-195

185-190

185-190

180-185

30 con/kg

132-137

135-140

130-135

130-135

128-132

50 con/kg

110-113

110-113

108-110

108-110

105-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

113-115

113-115

110-115

60 con/kg

110-112

110-112

105-110

105-110

105

70 con/kg

105-110

105-110

103-105

103-105

103

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn