+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/5:
Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và tiếp tục chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Tính đến ngày 4/5, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 4 (trước khi nghỉ Lễ), trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các, Khánh nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá chủ yếu với cỡ 60-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex, Sea Minh Hải,… tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (5/5), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây (3-4/5) đã phục hồi về mức tương đương với trước khi nghỉ Lễ. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80-85 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/5 |
1-2/5 |
29-30/4 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/5▲4.000 (70-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/5▲1-2.000 (25-50) |
2/5▼1.000 (50-60); ▲1-5.000 (90-170) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲1-2.000 (35-45; 100-130) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/5▲1.000 (35-40; 80-100); ▼1.000 (50-60) 4/5▲1.000 (25-60) |
▬ |
30/4▼1.000 (30; 60); ▲1.000 (90-130; 250-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/5▲1-2.000 (25-55; 90-130); ▼1.000 (60) |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Tiền Giang… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh, Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/5 |
1-2/5 |
29-30/4 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/5▲1-2.000 (110-120; 230-250); ▼1.000 (140) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
4/5▲1-4.000 (30-120; 140-250) |
2/5▼1-3.000 (25; 50; 80-110); ▲1-3.000 (30-45; 70; 190-250) |
29/4▼1-5.000 (30-110; 150-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/5▲1-2.000 (30-40) 4/5▲1-4.000 (35-40; 70-100); ▼1.000 (30) |
2/5▼1-3.000 (20-40; 50-120) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/5▼2-3.000 (80-100);▲1-2.000 (30-45; 70) |
2/5▲1-4.000 (20-80; 130-200); ▼1.000 (110-120) |
30/4▼1-6.000 (20-120; 140-300) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/5▲1-4.000 (40-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
2-4/5 |
29/4 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg |
Chi nhánh F78 nhận thêm cỡ 40-45 con/kg và 70-85 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
126-129 |
124-127 |
|
|
50 con/kg |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
125-128 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
103-105 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
95-97 |
94-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
|
|
30 con/kg |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
105-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
110-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
105-110 |
105 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
103-105 |
103 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/5:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 4, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng trong 2 ngày trở lại đây khi các nhà máy thu mua nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ và tranh thủ hút hầng trong con nước quảng canh.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 4. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tháng 4 với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Trong các ngày 3-4/5, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với các ngày 1-2/5 trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3-4/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-85 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/5 |
30/4-3/5 |
27-29/4 |
25-26/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) |
▬ |
27/4▲1.000 (45-60) |
25/4▼1-5.000 (15-40) 26/4▲1-5.000 (15-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
3-4/5 |
28-29/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 4. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg do nhu cầu nội địa hạ nhiệt so với dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-4/5 |
29/4 |
24-28/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
|
|
20 con/kg |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 30/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Thị trường Thái Lan đóng cửa nghỉ lễ Lao động ngày 1/5. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 115 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 95 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
30/4 |
29/4 |
28/4 |
27/4 |
24/4 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
140 |
145 |
|
60 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
100 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 30/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng trước khi nghỉ lễ Quốc tế Lao động. Nhu cầu cao phụ vụ cho nghỉ lễ tiếp tục là động lực thúc đẩy giá tôm tăng. Tuy nhiên, một số người trong ngành lo ngại về tính bền vững của việc tăng giá, cho rằng xu hướng tăng có thể kết thúc sớm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 2-3 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 24/4.