Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 4/5/2026: Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và tiếp tục chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng.

03:38 04/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/5:

Từ cuối tuần trước (2/5), hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu trở lại sau dịp nghỉ Lễ 30/4-1/5 và tiếp tục chào giá tăng với cỡ 80 con/kg về lớn để hút hàng. Tính đến ngày 4/5, giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã tăng khoảng 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tháng 4 (trước khi nghỉ Lễ), trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các, Khánh nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ trong khi nhà máy Stapimex và Sao Ta tăng giá chủ yếu với cỡ 60-80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex, Sea Minh Hải,tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Tuy nhiên, dự kiến ngày mai (5/5), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cả tôm thẻ tươi và thẻ ngâm.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 2 ngày trở lại đây (3-4/5) đã phục hồi về mức tương đương với trước khi nghỉ Lễ.  Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 145-150 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80-85 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/5

1-2/5

29-30/4

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

3/54.000 (70-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51-2.000 (25-50)

2/51.000 (50-60); 1-5.000 (90-170)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-2.000 (35-45; 100-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51.000 (35-40; 80-100); 1.000 (50-60)

4/51.000 (25-60)

30/41.000 (30; 60); 1.000 (90-130; 250-300)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

3/51-2.000 (25-55; 90-130); 1.000 (60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư, Tiền Giang… đồng loạt tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh, Tấn Nhất Phương tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/5

1-2/5

29-30/4

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

2/51-2.000 (110-120; 230-250); 1.000 (140)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

4/51-4.000 (30-120; 140-250)

2/51-3.000 (25; 50; 80-110); 1-3.000 (30-45; 70; 190-250)

29/41-5.000 (30-110; 150-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/51-2.000 (30-40)

4/51-4.000 (35-40; 70-100); 1.000 (30)

2/51-3.000 (20-40; 50-120)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/52-3.000 (80-100);1-2.000 (30-45; 70)

2/51-4.000 (20-80; 130-200); 1.000 (110-120)

30/41-6.000 (20-120; 140-300)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2/51-4.000 (40-160)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

2-4/5

29/4

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 120-130 con/kg

Chi nhánh F78 nhận thêm cỡ 40-45 con/kg và 70-85 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đẩm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tăng khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

129-132

128-131

127-131

126-129

124-127

50 con/kg

109-110

108-110

107-109

106-108

104-106

80 con/kg

103-106

102-104

101-104

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

128-132

127-131

126-130

125-128

123-125

50 con/kg

107-109

106-108

104-107

103-105

101-103

80 con/kg

100-102

100-102

100-101

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

89-91

88-90

87-89

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

123-125

122-124

121-123

119-121

118-120

50 con/kg

102-105

102-104

101-104

101-103

100-102

80 con/kg

96-97

96-97

95-97

95-97

94-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy cỡ 20-30 con/kg giảm nhẹ 1.000-3.000 đ/kg so với trước dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg vẫn ổn định ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

185-190

185-195

185-190

185-190

180-185

30 con/kg

132-137

135-140

130-135

130-135

128-132

50 con/kg

110-113

110-113

108-110

108-110

105-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

113-115

113-115

110-115

60 con/kg

110-112

110-112

105-110

105-110

105

70 con/kg

105-110

105-110

103-105

103-105

103

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/5:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 4, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng trong 2 ngày trở lại đây khi các nhà máy thu mua nguyên liệu trở lại sau nghỉ Lễ và tranh thủ hút hầng trong con nước quảng canh.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tháng 4. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi ổn định so với cuối tháng 4 với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tháng 4. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Trong các ngày 3-4/5, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng so với các ngày 1-2/5 trong bối cảnh nguồn cung tôm tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3-4/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-85 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4/5

30/4-3/5

27-29/4

25-26/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

4/51-3.000 (30-35; 45-80; 120)

27/41.000 (45-60)

25/4▼1-5.000 (15-40)

26/41-5.000 (15-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

4/51-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 4/5/2026

Khu vực

Nhà máy

3-4/5

28-29/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tháng 4. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/5

28-29/4

24/4

20-23/4

12-18/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-225

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

150-155

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm giảm 5.000-20.000 đ/kg với cỡ lớn 20-40 con/kg do nhu cầu nội địa hạ nhiệt so với dịp Lễ 30/4-1/5. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

3-4/5

29/4

24-28/4

20-23/4

16-18/4

 

20 con/kg

260-290

280-310

280-290

270-280

280-310

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

190-210

200-210

195-205

190-200

200-210

40 con/kg

160-170

165-175

160-170

160-170

165-175

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 30/4, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Thị trường Thái Lan đóng cửa nghỉ lễ Lao động ngày 1/5. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 115 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 95 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

30/4

29/4

28/4

27/4

24/4

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

140

145

60 con/kg

120

120

120

120

125

70 con/kg

115

115

115

115

120

80 con/kg

105

105

105

105

105

90 con/kg

95

95

95

95

100

100 con/kg

95

95

95

95

95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

+ Ngày 30/4, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng trước khi nghỉ lễ Quốc tế Lao động. Nhu cầu cao phụ vụ cho nghỉ lễ tiếp tục là động lực thúc đẩy giá tôm tăng. Tuy nhiên, một số người trong ngành lo ngại về tính bền vững của việc tăng giá, cho rằng xu hướng tăng có thể kết thúc sớm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 2-3 NDT/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 24/4.

Tin cũ hơn