Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 5/5/2026: Đa phần các nhà máy chế biến tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với đầu tuần này

03:44 05/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:

Sáng 5/5, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta,… tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (6/5), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-70 con/kg.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây (3-5/5).  Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 140-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80-85 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5-6/5

3-4/5

1-2/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

3/54.000 (70-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

3/51-2.000 (25-50)

2/51.000 (50-60); 1-5.000 (90-170)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-2.000 (35-45; 100-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

6/51-2.000 (30-70)

3/51.000 (35-40; 80-100); 1.000 (50-60)

4/51.000 (25-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

5/51-2.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51-3.000 (25-60; 80-130)

3/51-2.000 (25-55; 90-130); 1.000 (60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Tăng giá

5/51-3.000 (25-55; 80-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/5

3-4/5

1-2/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

5/51-3.000 (100-160; 200-250)

2/51-2.000 (110-120; 230-250); 1.000 (140)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-4.000 (30-120; 140-250)

2/51-3.000 (25; 50; 80-110); 1-3.000 (30-45; 70; 190-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

5/53-5.000 (30; 60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

3/51-2.000 (30-40)

4/51-4.000 (35-40; 70-100); 1.000 (30)

2/51-3.000 (20-40; 50-120)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3/52-3.000 (80-100);1-2.000 (30-45; 70)

2/51-4.000 (20-80; 130-200); 1.000 (110-120)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2/51-4.000 (40-160)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026

Khu vực

Nhà máy

5-6/5

2-4/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Từ 6/5: Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 17-110 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 50-75 con/kg

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg

Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg

Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đẩm ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

129-132

128-131

127-131

126-129

124-127

50 con/kg

109-110

108-110

107-109

106-108

104-106

80 con/kg

103-106

102-104

101-104

100-102

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

128-132

127-131

126-130

125-128

123-125

50 con/kg

107-109

106-108

104-107

103-105

101-103

80 con/kg

100-102

100-102

100-101

99-101

97-99

100 con/kg

90-93

89-91

88-90

87-89

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Tăng giá

30 con/kg

123-125

122-124

121-123

119-121

118-120

50 con/kg

102-105

102-104

101-104

101-103

100-102

80 con/kg

96-97

96-97

95-97

95-97

94-95

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

82-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tạm chững sau khi giảm nhẹ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

20 con/kg

185-190

185-195

185-190

185-190

180-185

30 con/kg

132-137

135-140

130-135

130-135

128-132

50 con/kg

110-113

110-113

108-110

108-110

105-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/5

29/4

28/4

24/4

23/4

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

113-115

113-115

110-115

60 con/kg

110-112

110-112

105-110

105-110

105

70 con/kg

105-110

105-110

103-105

103-105

103

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn