+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:
Sáng 5/5, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta,… tạm thời giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, hầu hết các nhà máy cũng giữ giá ổn định, riêng nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (6/5), nhà máy Cases sẽ tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 30-70 con/kg.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây (3-5/5). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 140-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt khoảng 80-85 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/5 |
3-4/5 |
1-2/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/5▲4.000 (70-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/5▲1-2.000 (25-50) |
2/5▼1.000 (50-60); ▲1-5.000 (90-170) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-2.000 (35-45; 100-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
6/5▲1-2.000 (30-70) |
3/5▲1.000 (35-40; 80-100); ▼1.000 (50-60) 4/5▲1.000 (25-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/5▼1-2.000 (10-250) |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/5▲1-3.000 (25-60; 80-130) |
3/5▲1-2.000 (25-55; 90-130); ▼1.000 (60) |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
5/5▲1-3.000 (25-55; 80-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh, Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5/5 |
3-4/5 |
1-2/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/5▲1-3.000 (100-160; 200-250) |
▬ |
2/5▲1-2.000 (110-120; 230-250); ▼1.000 (140) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▲1-4.000 (30-120; 140-250) |
2/5▼1-3.000 (25; 50; 80-110); ▲1-3.000 (30-45; 70; 190-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
5/5▲3-5.000 (30; 60-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/5▲1-2.000 (30-40) 4/5▲1-4.000 (35-40; 70-100); ▼1.000 (30) |
2/5▼1-3.000 (20-40; 50-120) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/5▼2-3.000 (80-100);▲1-2.000 (30-45; 70) |
2/5▲1-4.000 (20-80; 130-200); ▼1.000 (110-120) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/5▲1-4.000 (40-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
5-6/5 |
2-4/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Từ 6/5: Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 17-110 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-50, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 50-75 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 26-28, 40-45, 60-65, 110-150 con/kg |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Phú Tân: Nhận cỡ 35-44; 55-85 con/kg Gành Hào: Nhận cỡ 26-29,5; 35-44; 55-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đẩm ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
126-129 |
124-127 |
|
|
50 con/kg |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
100-102 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
125-128 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
103-105 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
95-97 |
94-95 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
82-84 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tạm chững sau khi giảm nhẹ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
|
|
30 con/kg |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
130-135 |
128-132 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
105-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
23/4 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
110-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
105-110 |
105 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
103-105 |
103 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây khi các nhà máy tranh thủ nhận hàng trong con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây khi các nhà máy tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3-5/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-40 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4-5/5 |
30/4-3/5 |
27-29/4 |
25-26/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) |
▬ |
27/4▲1.000 (45-60) |
25/4▼1-5.000 (15-40) 26/4▲1-5.000 (15-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 5/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
3-5/5 |
28-29/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-5/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-210.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-5/5 |
29/4 |
24-28/4 |
20-23/4 |
16-18/4 |
|
|
20 con/kg |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
270-280 |
280-310 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
190-200 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
160-170 |
165-175 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 126,97 nghìn tấn, trị giá 683,95 triệu USD, tăng 12% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng lên 60,88 nghìn tấn (+29%), thị trường Mỹ tăng lên 29,25 nghìn tấn (+16%),… Trái lại, lượng giao hàng đi khu vực EU giảm 17% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 21,16 nghìn tấn, do giảm xuất khẩu đi một số thị trường như Tây Ban Nha (-16%), Pháp (-30%), Ý (-15%),…
Trong quý 1/2026, Ecuador đã xuất khẩu 368,05 nghìn tấn tôm, trị giá 1,96 tỷ USD, tăng 13% về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 20% lên mức 188,21 nghìn tấn, thị trường Mỹ cũng tăng 28% lên mức 83,39 nghìn tấn. Trong khi đó, khu vực EU giảm 16% xuống mức 54,21 nghìn tấn,…
+ Ngày 29/4, Ủy ban Năng lượng và Thương mại Hạ viện Hoa Kỳ đã tổ chức một phiên điều trần về một số dự luật an toàn thực phẩm, trong đó có Đạo luật Nhập khẩu Tôm An toàn hơn. Được trình lên Quốc hội gần một năm trước, Đạo luật Tôm An toàn hơn sẽ yêu cầu các nhà sản xuất tôm nước ngoài phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn tương đương với các nhà sản xuất nội địa Hoa Kỳ phải tuân thủ trước khi xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ.
Tôm nhập khẩu chiếm khoảng 90% lượng tôm tiêu thụ tại Hoa Kỳ, phần lớn đến từ các quốc gia có tiêu chuẩn an toàn thực phẩm yếu và giám sát không đầy đủ, một nghi sĩ cho biết. Nếu được thông qua, dự luật này sẽ tạo ra một tiêu chuẩn tương đương cho các nhà sản xuất tôm nước ngoài, giao nhiệm vụ cho FDA đảm bảo các nhà sản xuất tôm nước ngoài vận hành hệ thống kiểm tra thực phẩm tương tự như những hệ thống được yêu cầu ở Mỹ. Các nhà sản xuất nước ngoài cũng có thể ký kết thỏa thuận với FDA để cho phép kiểm tra cơ sở sản xuất của họ. Đạo luật Nhập khẩu Tôm An toàn hơn dự kiến sẽ loại bỏ sự ưu đãi mà FDA dành cho các công ty tôm nước ngoài và đưa ngành công nghiệp tôm của Mỹ vào vị thế bình đẳng với các đối thủ cạnh tranh.
+ Ngày 4/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/5 |
30/4 |
29/4 |
28/4 |
27/4 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
140 |
|
60 con/kg |
125 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
100 |
95 |
95 |
95 |
95 |
|
100 con/kg |
95 |
95 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg, 69.000 IDR/kg và 63.000 IDR/kg.
+ Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,12-0,13 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,74 USD/kg, 3,11 USD/kg và 2,68 USD/kg.
+ Ngày 4/5, giá tôm thẻ tại Ecuador không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,25 USD/kg, 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.