Giá tôm sú tại ĐBSCL ngày 7/5/2026: Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này

03:19 07/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định kể từ đầu tuần này khi các nhà máy tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3-7/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-40 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trugn Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Toàn tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-7/5

30/4-3/5

27-29/4

25-26/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120)

5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180)

27/4▲1.000 (45-60)

25/4▼1-5.000 (15-40)

26/4▲1-5.000 (15-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

4/5▼1-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

6/5▼5-10.000 (20-35)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

3-7/5

28-29/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-7/5

28-29/4

24/4

20-23/4

12-18/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-225

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

150-155

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

3-5/5

29/4

24-28/4

20-23/4

 

20 con/kg

260-280

260-290

280-310

280-290

270-280

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

190-200

190-210

200-210

195-205

190-200

40 con/kg

160-165

160-170

165-175

160-170

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn