Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 7/5/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (4-7/5).

03:21 07/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Tại ĐBSCL, hầu hết các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Sao Ta tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy như Minh Phú, Camimex, Sea Minh Hải… giữ giá ổn định, nhà máy Cases cũng giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ (riêng hàng ngâm cỡ 30-40 con/kg giảm nhẹ 1.000 đ/kg). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (4-7/5), đạt 80-85 tấn/ngày trở xuống. Trong khi đó, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú tăng nhẹ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

5-6/5

3-4/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng giá

7/51-3.000 (50-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng giá

7/51-3.000 (50-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

3/54.000 (70-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/51-2.000 (90-140; 180-190); 1.000 (160-170)

5/51.000 (30-70)

3/51-2.000 (25-50)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

4/51-2.000 (35-45; 100-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/51.000 (30-40; 100-200)

6/51-2.000 (30-70)

3/51.000 (35-40; 80-100); 1.000 (50-60)

4/51.000 (25-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/51-2.000 (10-250)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

5/51-3.000 (25-60; 80-130)

3/51-2.000 (25-55; 90-130); 1.000 (60)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

5/51-3.000 (25-55; 80-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công vẫn giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco), Minh Phát, Song Thư, Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui và Khải Doanh tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7/5

5-6/5

3-4/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

5/51-3.000 (100-160; 200-250)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/51.000 (80-90; 160-170; 250-300); 1-2.000 (50-70)

5/51-2.000 (40-45; 100-120)

6/51-2.000 (35; 90-100; 250)

4/51-4.000 (30-120; 140-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

5/53-5.000 (30; 60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/51-3.000 (30-45; 110-130); 1-3.000 (50-80)

5/51.000 (35)

6/51-2.000 (25-40)

3/51-2.000 (30-40)

4/51-4.000 (35-40; 70-100); 1.000 (30)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

7/51-3.000 (20; 110-120); 1-3.000 (25-30; 40)

6/51-4.000 (20-45; 70-120; 140-170; 190-350)

3/52-3.000 (80-100);1-2.000 (30-45; 70)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

7/5

6/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Nhận cỡ 19-150 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời thu mua tôm thẻ với giá ổn định so với hôm qua. Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

129-132

128-131

127-131

126-129

50 con/kg

109-111

109-110

108-110

107-109

106-108

80 con/kg

104-106

103-106

102-104

101-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

128-132

127-131

126-130

125-128

50 con/kg

108-110

107-109

106-108

104-107

103-105

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

100-101

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

89-91

88-90

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

124-127

123-125

122-124

121-123

119-121

50 con/kg

103-106

102-105

102-104

101-104

101-103

80 con/kg

96-98

96-97

96-97

95-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy nhìn chung ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-7/5

4/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

20 con/kg

185-190

185-190

185-195

185-190

185-190

30 con/kg

132-137

132-137

135-140

130-135

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

108-110

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-7/5

4/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

113-115

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

105-110

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

103-105

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/5:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này để tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm cũng tạm thời ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định kể từ đầu tuần này khi các nhà máy tranh thủ hút hàng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 3-7/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-40 tấn/ngày.

Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trugn Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Toàn tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-7/5

30/4-3/5

27-29/4

25-26/4

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120)

5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180)

27/4▲1.000 (45-60)

25/4▼1-5.000 (15-40)

26/4▲1-5.000 (15-60)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

4/5▼1-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

6/5▼5-10.000 (20-35)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 7/5/2026

Khu vực

Nhà máy

3-7/5

28-29/4

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

3-7/5

28-29/4

24/4

20-23/4

12-18/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-225

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

165-170

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

150-155

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm oxy tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

6-7/5

3-5/5

29/4

24-28/4

20-23/4

 

20 con/kg

260-280

260-290

280-310

280-290

270-280

Giảm giá cỡ 20-40 con/kg

30 con/kg

190-200

190-210

200-210

195-205

190-200

40 con/kg

160-165

160-170

165-175

160-170

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 3/2026 đạt 56,6 nghìn tấn, giảm 19,16% so với cùng kỳ năm 2025. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ecuador và Ấn Độ giảm lần lượt 1,38% và 46,78%, trong khi nhập khẩu từ Indonesia cũng giảm 8,87% đứng thứ 3.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong quí 1 năm 2026 đạt 184,86 nghìn tấn, giảm 9,91% so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 63,55 nghìn tấn, tăng 14,7% so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 54,74 nghìn tấn (-32,21%); 34,73 nghìn tấn (+0,47%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong quí 1 năm 2026 với lượng đạt 10,94 nghìn tấn (-9,61%).

+ Ngày 6/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/5

5/5

4/5

30/4

29/4

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

130

125

125

120

120

70 con/kg

115

115

115

115

115

80 con/kg

105

105

105

105

105

90 con/kg

105

100

100

95

95

100 con/kg

100

95

95

95

95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

Tin cũ hơn