+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:
Đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 111.000-126.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Tài Kim Anh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 50-80 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-134.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-126.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy như Camimex, Sea Minh Hải… giữ giá ổn định, trong khi nhà máy Minh Phú giảm nhẹ 1.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định so với ngày hôm qua, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 60-65 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-180 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/5 |
5-6/5 |
3-4/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng giá |
7/5▲1-3.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng giá |
7/5▲1-3.000 (50-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/5▲4.000 (70-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
8/5▲1-3.000 (50-90) |
▬ |
4/5▲1-4.000 (30-150) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/5▲1-2.000 (90-140; 180-190); ▼1.000 (160-170) |
5/5▲1.000 (30-70) |
3/5▲1-2.000 (25-50) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▲1-2.000 (35-45; 100-130) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/5▼1.000 (30-40; 100-200) |
6/5▲1-2.000 (30-70) |
3/5▲1.000 (35-40; 80-100); ▼1.000 (50-60) 4/5▲1.000 (25-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/5▼1.000 (10-180) |
5/5▼1-2.000 (10-250) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲1-3.000 (25-60; 80-130) |
3/5▲1-2.000 (25-55; 90-130); ▼1.000 (60) |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲1-3.000 (25-55; 80-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-8/5 |
5-6/5 |
3-4/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲1-3.000 (100-160; 200-250) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/5▲1.000 (80-90; 160-170; 250-300); ▼1-2.000 (50-70) |
5/5▲1-2.000 (40-45; 100-120) 6/5▲1-2.000 (35; 90-100; 250) |
4/5▲1-4.000 (30-120; 140-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/5▲3-5.000 (30; 60-200) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
7/5▲1-3.000 (30-45; 110-130); ▼1-3.000 (50-80) 8/5▲2-3.000 (25-30; 40-45) |
5/5▲1.000 (35) 6/5▼1-2.000 (25-40) |
3/5▲1-2.000 (30-40) 4/5▲1-4.000 (35-40; 70-100); ▼1.000 (30) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/5▲1-3.000 (20; 110-120); ▼1-3.000 (25-30; 40) 8/5▼2.000 (35-45) |
6/5▲1-4.000 (20-45; 70-120; 140-170; 190-350) |
3/5▼2-3.000 (80-100);▲1-2.000 (30-45; 70) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
8/5 |
7/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 19-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-133 |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
126-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-133 |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
125-128 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-127 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
|
|
50 con/kg |
103-106 |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
130-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
105-110 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
103-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 8/5:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định kể từ đầu tuần này, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá đi ngang từ đầu tuần này còn giá tôm sú oxy cũng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi kể từ đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về nhỏ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL duy trì tương đối ổn định từ đầu tuần này (4-8/5). Cụ thể, trong ngày 4-8/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-100 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-40 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8/5 |
4-7/5 |
30/4-3/5 |
27-29/4 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Tăng giá |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
▬ |
27/4▲1.000 (45-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 8/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
3-8/5 |
28-29/4 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang với hầu hết các kích cỡ kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
3-8/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
12-18/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-8/5 |
3-5/5 |
29/4 |
24-28/4 |
20-23/4 |
|
|
20 con/kg |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
270-280 |
Giảm giá cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
190-200 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 7/5/2026, tòa án thương mại liên bang Hoa Kỳ đã phán quyết rằng mức thuế 10% mà Tổng thống Donald Trump áp đặt vào ngày 20/2/2026 (có hiệu lực trong 150 ngày đến 24/7/2026) đối với sản phẩm nhập khẩu là bất hợp pháp theo một đạo luật năm 1974 mà Trump đã sử dụng làm cơ sở cho các loại thuế này.
Tòa án Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ, trong phán quyết ngày 7/5, đã tuyên bố các mức thuế quan mới nhất là "vô hiệu vì trái luật", do ông Trump không hề đề cập đến "thâm hụt cán cân thanh toán" theo nghĩa của luật thương mại năm 1974. Tòa án đã phản đối việc thu thuế 10%, đồng thời yêu cầu Hoa Kỳ phải hoàn trả thuế và tiền lãi.
Nhà Trắng chưa đưa ra phản hồi về phán quyết này. Chính phủ vẫn đang trong quá trình hoàn trả 166 tỷ USD tiền thuế khẩn cấp mà Tòa án Tối cao đã bác bỏ. Tháng 4/2026, chính phủ đã đưa vào sử dụng một hệ thống để quản lý việc hoàn trả thuế. Các quan chức hải quan liên bang cho biết, khoản hoàn trả đầu tiên sẽ được chi trả sớm nhất vào ngày 12/5.
+ Xung đột giữa Mỹ và Iran đang tác động tiêu cực đến nhu cầu tôm hùm, theo ông Stewart Lamont, đại diện công ty xuất khẩu Tangier Lobster tại Canada. Dù hoạt động giao hàng sang Trung Đông vẫn diễn ra, đặc biệt cho nhóm khách hàng HORECA, nhưng lượng mua đã giảm đáng kể. Ông Lamont cho biết khách hàng lớn nhất của công ty tại Dubai đã cắt giảm đơn hàng kể từ khi xung đột bùng phát. Bên cạnh tác động ngắn hạn, ảnh hưởng dài hạn còn rõ rệt hơn khi các cơ hội thiết lập quan hệ thương mại mới trong khu vực gần như bị đình trệ trong vài tuần qua.
Giá tôm hùm Đại Tây Dương hiện ở mức tương đối cao, khoảng 11–13 CAD/kg, do sản lượng đầu vụ bị ảnh hưởng bởi thời tiết xấu. Tuy nhiên, giá tại cảng đã giảm khoảng 25% và dự kiến tiếp tục đi xuống, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người mua Trung Đông vốn nhạy cảm về giá.
+ Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (VASEP), ngày 30/4/2026, Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) công bố Báo cáo Đặc biệt 301 năm 2026, trong đó đưa Việt Nam vào diện “Quốc gia nước ngoài ưu tiên” về bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
USTR cho biết trong vòng 30 ngày kể từ khi xác định Việt Nam thuộc diện này, USTR sẽ quyết định có khởi xướng điều tra theo Điều khoản 301 hay không. Nếu điều tra được khởi xướng, USTR sẽ yêu cầu tham vấn với Việt Nam để tìm cách xử lý các vấn đề dẫn tới việc định danh này.
+ Ngày 7/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
7/5 |
6/5 |
5/5 |
4/5 |
30/4 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
130 |
125 |
125 |
120 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
105 |
105 |
100 |
100 |
95 |
|
100 con/kg |
100 |
100 |
95 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)