Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 11/5/2026: Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/5), đa số các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với cuối tuần trước

03:21 11/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/5:

Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/5), đa số các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-127.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi, riêng nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg từ 18h ngày hôm nay (11/5). Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-127.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy lớn như Minh Phú, F89, Sea Minh Hải… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (12/5), nhà máy Minh Phú sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi đó nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ lớn 30-35 con/kg còn các cỡ khác vẫn giữ ổn định.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 60-70 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 140-145 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-12/5

9/5

7-8/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

9/53-5.000 (17-20)

7/51-3.000 (50-90)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

7/51-3.000 (50-90)

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

10/52.000 (30-35); 6.000 (15); 11/51.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

8/51-3.000 (50-90)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/51.000 (30-40)

11/51.000 (25; 50-70; 100-150)

9/51.000 (40-60)

7/51-2.000 (90-140; 180-190); 1.000 (160-170)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/51.000 (35-60)

12/51.000 (20-35)

7/51.000 (30-40; 100-200)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

8/51.000 (10-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Huy Bảo, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) đồng loạt tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/5

9/5

7-8/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

11/51-2.000 (100-110; 130-140; 200-270)

9/51-2.000 (100-140; 200-270)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/51-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170)

11/51.000 (45-70; 90-110)

9/51.000 (25-30; 50-60; 250); 2-3.000 (180-200)

7/51.000 (80-90; 160-170; 250-300); 1-2.000 (50-70)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/51-2.000 (20; 40-50; 90-110); 3.000 (25)

11/51-4.000 (120-160); 3-6.000 (20-30)

7/51-3.000 (30-45; 110-130); 1-3.000 (50-80)

8/52-3.000 (25-30; 40-45)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/51-4.000 (20-60; 110; 180-350)

9/51-2.000 (20-70; 90-110; 130-140; 180-350); 1.000 (120)

7/51-3.000 (20; 110-120); 1-3.000 (25-30; 40)

8/52.000 (35-45)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Tăng giá

10/51-3.000 (40-140)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

11/5

9/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-11/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

129-132

128-131

127-131

126-129

50 con/kg

109-111

109-110

108-110

107-109

106-108

80 con/kg

104-106

103-106

102-104

101-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-11/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

128-132

127-131

126-130

125-128

50 con/kg

108-110

107-109

106-108

104-107

103-105

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

100-101

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

89-91

88-90

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-11/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

124-127

123-125

122-124

121-123

119-121

50 con/kg

103-106

102-105

102-104

101-104

101-103

80 con/kg

96-98

96-97

96-97

95-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy có xu hướng ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-11/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

20 con/kg

185-190

185-190

185-195

185-190

185-190

30 con/kg

132-137

132-137

135-140

130-135

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

108-110

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-11/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

113-115

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

105-110

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

103-105

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn