+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/5:
Trong 2 ngày trở lại đây (10-11/5), đa số các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với cuối tuần trước, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng ở mức 111.000-127.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi, riêng nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-80 con/kg từ 18h ngày hôm nay (11/5). Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-135.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-127.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy lớn như Minh Phú, F89, Sea Minh Hải… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (12/5), nhà máy Minh Phú sẽ tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi đó nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ lớn 30-35 con/kg còn các cỡ khác vẫn giữ ổn định.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 60-70 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 140-145 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-12/5 |
9/5 |
7-8/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
9/5▲3-5.000 (17-20) |
7/5▲1-3.000 (50-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/5▲1-3.000 (50-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
10/5▲2.000 (30-35); ▼6.000 (15); 11/5▲1.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲1-3.000 (50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/5▼1.000 (30-40) 11/5▼1.000 (25; 50-70; 100-150) |
9/5▲1.000 (40-60) |
7/5▲1-2.000 (90-140; 180-190); ▼1.000 (160-170) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/5▲1.000 (35-60) 12/5▼1.000 (20-35) |
▬ |
7/5▼1.000 (30-40; 100-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▼1.000 (10-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Cẩm Vui, Huy Bảo, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) đồng loạt tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/5 |
9/5 |
7-8/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/5▼1-2.000 (100-110; 130-140; 200-270) |
9/5▲1-2.000 (100-140; 200-270) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170) 11/5▲1.000 (45-70; 90-110) |
9/5▲1.000 (25-30; 50-60; 250); ▼2-3.000 (180-200) |
7/5▲1.000 (80-90; 160-170; 250-300); ▼1-2.000 (50-70) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1-2.000 (20; 40-50; 90-110); ▼3.000 (25) 11/5▲1-4.000 (120-160); ▼3-6.000 (20-30) |
▬ |
7/5▲1-3.000 (30-45; 110-130); ▼1-3.000 (50-80) 8/5▲2-3.000 (25-30; 40-45) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/5▼1-4.000 (20-60; 110; 180-350) |
9/5▲1-2.000 (20-70; 90-110; 130-140; 180-350); ▼1.000 (120) |
7/5▲1-3.000 (20; 110-120); ▼1-3.000 (25-30; 40) 8/5▼2.000 (35-45) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/5▲1-3.000 (40-140) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
11/5 |
9/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp nhìn chung vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-11/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-133 |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
126-129 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
100-102 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-11/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
129-133 |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
125-128 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
99-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-11/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-127 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
119-121 |
|
|
50 con/kg |
103-106 |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy có xu hướng ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-11/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
130-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-11/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
24/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
105-110 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
103-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ trong 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy ít biến động so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Đa phần các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Nhịp độ thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục có xu hướng giảm trong 2 ngày trở lại đây do nguồn cung giảm sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 10-11/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-40 tấn/ngày, giảm so với mức 60 tấn trong ngày 9/5. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11/5 |
8-10/5 |
4-7/5 |
30/4-3/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
11/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 11/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
10-11/5 |
3-9/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
29/4 |
24-28/4 |
|
|
20 con/kg |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 8/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
8/5 |
7/5 |
6/5 |
5/5 |
4/5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
130 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
105 |
105 |
105 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
105 |
105 |
105 |
100 |
100 |
|
100 con/kg |
105 |
100 |
100 |
95 |
95 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)
+ Ngày 8/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng nhẹ sau kỳ nghỉ lễ Quốc tế Lao động. Các chuyên gia nhận định mặc dù mức tăng lợi nhuận cho người nuôi tôm không đáng kể, nhưng vẫn tạo được xu hướng tích cực để nông dân thả nuôi vụ mới. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 27-28 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với cuối tháng 4. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, không đổi so với hôm 30/4.