Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 12/5/2026: Đa số các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua

03:26 12/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/5:

Tại ĐBSCL, đa số các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại Sóc Trăng mức 111.000-128.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu/Cà Mau ở mức 107.000-117.000 đ/kg. Cụ thể: 

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Stapimex tăng 1.000 đ/kg từ 18h chiều nay. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi các nhà máy khác vẫn giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg vẫn dao động ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tương đối ổn định trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 60-70 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 140-150 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/5

10-11/5

9/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

12/51-2.000 (17-20; 27-30)

9/53-5.000 (17-20)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

12/51.000 (25-80)

10/52.000 (30-35); 6.000 (15); 11/51.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/51.000 (25-30)

10/51.000 (30-40)

11/51.000 (25; 50-70; 100-150)

9/51.000 (40-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/51.000 (20-35)

10/51.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

12/51.000 (10-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Minh Phát và Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) tăng giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg vẫn dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

12/5

10-11/5

9/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

11/51-2.000 (100-110; 130-140; 200-270)

9/51-2.000 (100-140; 200-270)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

10/51-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170)

11/51.000 (45-70; 90-110)

9/51.000 (25-30; 50-60; 250); 2-3.000 (180-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/51-3.000 (25-80; 110-150)

10/51-2.000 (20; 40-50; 90-110); 3.000 (25)

11/51-4.000 (120-160); 3-6.000 (20-30)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

12/51-2.000 (20-100; 160-170)

11/51-4.000 (20-60; 110; 180-350)

9/51-2.000 (20-70; 90-110; 130-140; 180-350); 1.000 (120)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

10/51-3.000 (40-140)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 12/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

12/5

11/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 129.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

129-132

128-131

127-131

126-129

50 con/kg

109-111

109-110

108-110

107-109

106-108

80 con/kg

104-106

103-106

102-104

101-104

100-102

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

129-133

128-132

127-131

126-130

125-128

50 con/kg

108-110

107-109

106-108

104-107

103-105

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

100-101

99-101

100 con/kg

90-93

90-93

89-91

88-90

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Tăng giá

30 con/kg

124-127

123-125

122-124

121-123

119-121

50 con/kg

103-106

102-105

102-104

101-104

101-103

80 con/kg

96-98

96-97

96-97

95-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy có xu hướng ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-138.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

20 con/kg

185-190

185-190

185-195

185-190

185-190

30 con/kg

132-137

132-137

135-140

130-135

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

108-110

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

24/4

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

113-115

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

105-110

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

103-105

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn