Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 14/5/2026: Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở ĐBSCL tăng nhẹ 2-20 tấn so với đầu tuần này

03:54 14/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây tăng nhẹ 2-20 tấn/ngày so với đầu tuần này, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-170 tấn/ngày.

Tại ĐBSCL, đa phần nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 30 con/kg về lớn. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú, Cases, Camimex,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn không đổi, riêng nhà máy F89 giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ 50-60 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

14/5▼1-3.000 (17-28)

12/5▼1-2.000 (17-20; 27-30)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

14/5▼1-3.000 (17-28)

12/5▼1.000 (27-30); 1-6.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/5▲1.000 (25-80)

10/5▲2.000 (30-35); 6.000 (15); 11/5▲1.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

12/5▼1.000 (25-30)

10/5▼1.000 (30-40)

11/5▼1.000 (25; 50-70; 100-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

13/5▲1-3.000 (20-22; 25-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

12/5▼1.000 (20-35)

13/5▼1.000 (25-40)

10/5▲1.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

13/5▲1.000 (10-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi các nhà máy Bạch Linh, Huy Bảo tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

13/51-4.000 (100-130)

11/51-2.000 (100-110; 130-140; 200-270)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-2.000 (20; 30-40; 140-250)

13/51-2.000 (3045; 100-170; 190-250); 1-5.000 (50-90)

10/51-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170)

11/51.000 (45-70; 90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-3.000 (25; 50; 90-100); 1-2.000 (30-35; 140)

12/51-3.000 (25-80; 110-150)

10/51-2.000 (20; 40-50; 90-110); 3.000 (25)

11/51-4.000 (120-160); 3-6.000 (20-30)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-6.000 (170-350)

12/51-2.000 (20-100; 160-170)

13/51-4.000 (20-25; 40; 50-100; 160-170); 1-2.000 (180-190)

11/51-4.000 (20-60; 110; 180-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

10/51-3.000 (40-140)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

14/5

13/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 31-38, 45-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

129-132

128-131

127-131

50 con/kg

110-112

109-111

109-110

108-110

107-109

80 con/kg

105-107

104-106

103-106

102-104

101-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

128-132

127-131

126-130

50 con/kg

108-110

108-110

107-109

106-108

104-107

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

124-128

124-127

123-125

122-124

121-123

50 con/kg

104-106

103-106

102-105

102-104

101-104

80 con/kg

97-99

96-98

96-97

96-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tạm chững so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

20 con/kg

185-195

185-190

185-190

185-195

185-190

30 con/kg

135-140

132-137

132-137

135-140

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-14/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 14/5:

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tăng nhẹ so với đầu tuần này nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 14/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-20 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-14/5

8-10/5

4-7/5

30/4-3/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

8/5▲5.000 (70-80; 110-140)

14/5▲5.000 (70-80; 110-140)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

8/5▲1.000 (90; 120); 3.000 (40)

9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170)

4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120)

5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4/5▼1-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

6/5▼5-10.000 (20-35)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 14/5/2026

Khu vực

Nhà máy

10-14/5

3-9/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/5

3-9/5

28-29/4

24/4

20-23/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-14/5

6-9/5

3-5/5

29/4

24-28/4

 

20 con/kg

260-280

260-280

260-290

280-310

280-290

Ổn định

30 con/kg

190-200

190-200

190-210

200-210

195-205

40 con/kg

160-165

160-165

160-170

165-175

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Mỹ (CBP) đã bắt đầu xử lý hoàn thuế cho các doanh nghiệp nhập khẩu, sau khi Tòa án Tối cao Mỹ tuyên hủy các mức thuế được áp dụng dưới Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) thời Tổng thống Donald Trump. Tuy nhiên, khoảng 15% hồ sơ yêu cầu hoàn thuế đã bị từ chối do sai sót hoặc không đáp ứng điều kiện. Hệ thống hoàn thuế mang tên CAPE (Hệ thống quản lý và xử lý tờ khai hợp nhất) được CBP triển khai từ ngày 20/4 nhằm tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hoàn trả thuế quan đã thu trước đó.

Theo hồ sơ gửi Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ ngày 28/4, CBP đã nhận hơn 75.000 đơn yêu cầu hoàn thuế tính đến ngày 26/4. Trong số này, hơn 47.000 hồ sơ với khoảng 11 triệu khoản thanh toán thuế được xác định là hợp lệ. Ước tính khoảng 330.000 nhà nhập khẩu Mỹ đang chờ hoàn lại tổng cộng 166 tỷ USD tiền thuế liên quan đến các biện pháp thuế IEEPA. Riêng ngành thủy sản, các doanh nghiệp đã nộp ít nhất 2,7 tỷ USD tiền thuế cho khoảng 23,9 tỷ USD hàng thủy sản nhập khẩu trong giai đoạn từ tháng 4/2025 đến tháng 2/2026.

+ Ủy ban Nuôi trồng và Khai thác Thủy sản Quốc gia Mexico (Conapesca) đã thông báo bắt đầu áp dụng thời gian cấm khai thác đối với tất cả các loài tôm tại Vịnh Mexico và Biển Caribe từ tháng 5/2026. Biện pháp này được xây dựng dựa trên các tiêu chí khoa học của Viện Nghiên cứu Thủy sản và Nuôi trồng Thủy sản Bền vững Mexico (IMIPAS), nhằm bảo đảm quá trình sinh sản tự nhiên và duy trì tính bền vững của nguồn lợi tôm. Theo quy định, phạm vi áp dụng lệnh cấm bao gồm vùng biển từ khu vực giáp ranh với Hoa Kỳ tại bang Tamaulipas đến sông Coatzacoalcos, bang Veracruz. Ngoài ra, dải ven biển các bang Campeche và Tabasco cũng nằm trong diện áp dụng, trong đó có quy định riêng đối với loài tôm 7 gai. Bên cạnh đó, khu vực ngư trường Contoy thuộc bang Quintana Roo cũng được đưa vào phạm vi hạn chế khai thác.

+ Ngày 13/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 115 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 105 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

13/5

12/5

11/5

8/5

7/5

40 con/kg

160

160

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

125

125

125

125

125

70 con/kg

115

115

115

115

115

80 con/kg

110

110

105

105

105

90 con/kg

110

110

105

105

105

100 con/kg

105

105

105

105

100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)

Tin cũ hơn