Lượng xuất khẩu tôm của Indonesia trong tháng 3/2026 giảm 30% so với cùng kỳ năm trước.

04:02 15/05/2026 AgroMonitor

Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 13,09 nghìn tấn, trị giá 121,87 triệu USD, giảm 30% về lượng 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường: Mỹ đạt 8,38 nghìn tấn (-28%), Nhật Bản đạt 2,09 nghìn tấn (-28%), Trung Quốc đạt 234 tấn (-18%),... Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu đi khu vực EU giảm 46% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 609 tấn.

Trong quý 1 năm 2026, Indonesia đã xuất khẩu 47,39 nghìn tấn tôm, trị giá 432,91 triệu USD, giảm 18% về lượng 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 59%) nhưng giảm so với năm trước xuống mức 27,87 nghìn tấn (-21,5%). Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Trung Quốc đạt 3,23 nghìn tấn (+9%), Malaysia đạt 2,77 nghìn tấn (+2%), Singapore đạt 1,62 nghìn tấn (+6%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU giảm 32% so với cùng kỳ năm 2025 xuống mức 1,98 nghìn tấn, chủ yếu do giảm xuất khẩu sang thị trường Hà Lan (-46%).

Lượng và kim ngạch xuất khẩu tôm của Indonesia từ 2025-2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Top 10 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Indonesia tháng 3/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)

 

T3/2026

T3/2025

% thay đổi

Thị trường

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng, tấn

Trị giá, triệu USD

Lượng

Trị giá, triệu USD

UNITED STATES

 8,376

 81.84

 11,697

 99.74

-28.39

-17.94

JAPAN

 2,089

 20.38

 2,891

 27.44

-27.72

-25.73

MALAYSIA

 702

 2.31

 830

 1.53

-15.43

50.80

SINGAPORE

 395

 1.81

 479

 1.94

-17.64

-6.56

CHINA

 234

 3.79

 287

 4.38

-18.45

-13.40

TAIWAN

 221

 1.90

 186

 1.56

18.40

22.11

NETHERLANDS

 212

 1.70

 424

 2.82

-50.13

-39.68

UNITED KINGDOM

 160

 1.33

 95

 0.78

68.95

69.49

BELGIUM

 114

 1.00

 167

 1.44

-31.75

-30.41

HONG KONG

 80

 1.36

 148

 2.91

-46.03

-53.09

Khác

 510

 4.44

 1,561

 13.20

-67.33

-66.36

Tổng

 13,092

 121.87

 18,765

 157.73

-30.23

-22.74

Nguồn: Thống kê Indonesia (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)

Tin cũ hơn