Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 15/5/2026: Đa phần nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây

04:04 15/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-170 tấn/ngày.

Sáng 15/5, đa phần nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-15/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

14/5▼1-3.000 (17-28)

12/5▼1-2.000 (17-20; 27-30)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

14/5▼1-3.000 (17-28)

12/5▼1.000 (27-30); 1-6.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/5▲1.000 (25-80)

10/5▲2.000 (30-35); 6.000 (15); 11/5▲1.000 (30-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

12/5▼1.000 (25-30)

10/5▼1.000 (30-40)

11/5▼1.000 (25; 50-70; 100-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

15/5▲1.000 (80)

13/5▲1-3.000 (20-22; 25-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

12/5▼1.000 (20-35)

13/5▼1.000 (25-40)

10/5▲1.000 (35-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

15/5▲1-3.000 (30-90)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

15/5▼1.000 (10-25; 45-180)

13/5▲1.000 (10-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Huy Bảo, Song Thư sẽ giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Song Thư sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi hầu hết các kích cỡ.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

14-16/5

12-13/5

10-11/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

13/51-4.000 (100-130)

11/51-2.000 (100-110; 130-140; 200-270)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-2.000 (20; 30-40; 140-250)

13/51-2.000 (3045; 100-170; 190-250); 1-5.000 (50-90)

10/51-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170)

11/51.000 (45-70; 90-110)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-3.000 (25; 50; 90-100); 1-2.000 (30-35; 140)

16/51-5.000 (20-50; 80-160; 180-190)

12/51-3.000 (25-80; 110-150)

10/51-2.000 (20; 40-50; 90-110); 3.000 (25)

11/51-4.000 (120-160); 3-6.000 (20-30)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

14/51-6.000 (170-350)

12/51-2.000 (20-100; 160-170)

13/51-4.000 (20-25; 40; 50-100; 160-170); 1-2.000 (180-190)

11/51-4.000 (20-60; 110; 180-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

10/51-3.000 (40-140)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

15/5

14/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

129-132

128-131

127-131

50 con/kg

110-112

109-111

109-110

108-110

107-109

80 con/kg

105-107

104-106

103-106

102-104

101-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

128-132

127-131

126-130

50 con/kg

108-110

108-110

107-109

106-108

104-107

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

124-128

124-127

123-125

122-124

121-123

50 con/kg

104-106

103-106

102-105

102-104

101-104

80 con/kg

97-99

96-98

96-97

96-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

20 con/kg

185-195

185-190

185-190

185-195

185-190

30 con/kg

135-140

132-137

132-137

135-140

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-15/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn