+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-170 tấn/ngày.
Sáng 15/5, đa phần nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
12/5▼1-2.000 (17-20; 27-30) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
12/5▼1.000 (27-30); ▲1-6.000 (17-20) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/5▲1.000 (25-80) |
10/5▲2.000 (30-35); ▼6.000 (15); 11/5▲1.000 (30-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/5▼1.000 (25-30) |
10/5▼1.000 (30-40) 11/5▼1.000 (25; 50-70; 100-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/5▲1.000 (80) |
13/5▲1-3.000 (20-22; 25-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/5▼1.000 (20-35) 13/5▼1.000 (25-40) |
10/5▲1.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/5▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼1.000 (10-25; 45-180) |
13/5▲1.000 (10-180) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Huy Bảo, Song Thư sẽ giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Song Thư sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi hầu hết các kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/5▼1-4.000 (100-130) |
11/5▼1-2.000 (100-110; 130-140; 200-270) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-2.000 (20; 30-40; 140-250) |
13/5▼1-2.000 (3045; 100-170; 190-250); ▲1-5.000 (50-90) |
10/5▲1-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170) 11/5▲1.000 (45-70; 90-110) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (25; 50; 90-100); ▲1-2.000 (30-35; 140) 16/5▼1-5.000 (20-50; 80-160; 180-190) |
12/5▼1-3.000 (25-80; 110-150) |
10/5▲1-2.000 (20; 40-50; 90-110); ▼3.000 (25) 11/5▲1-4.000 (120-160); ▼3-6.000 (20-30) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-6.000 (170-350) |
12/5▼1-2.000 (20-100; 160-170) 13/5▲1-4.000 (20-25; 40; 50-100; 160-170); ▼1-2.000 (180-190) |
11/5▼1-4.000 (20-60; 110; 180-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/5▲1-3.000 (40-140) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
15/5 |
14/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-133 |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-133 |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-128 |
124-127 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-106 |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com