+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-170 tấn/ngày.
Sáng 15/5, đa phần nhà máy lớn tại Cà Mau và Sóc Trăng giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ít biến động trong 2-3 ngày trở lại đây. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 80 con/kg. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cases tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ tươi các cỡ 80 con/kg về lớn trong khi nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng tươi/ngâm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-15/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
12/5▼1-2.000 (17-20; 27-30) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
12/5▼1.000 (27-30); ▲1-6.000 (17-20) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
12/5▲1.000 (25-80) |
10/5▲2.000 (30-35); ▼6.000 (15); 11/5▲1.000 (30-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/5▼1.000 (25-30) |
10/5▼1.000 (30-40) 11/5▼1.000 (25; 50-70; 100-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
15/5▲1.000 (80) |
13/5▲1-3.000 (20-22; 25-45) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/5▼1.000 (20-35) 13/5▼1.000 (25-40) |
10/5▲1.000 (35-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
15/5▲1-3.000 (30-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
15/5▼1.000 (10-25; 45-180) |
13/5▲1.000 (10-180) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Huy Bảo, Song Thư sẽ giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (16/5), nhà máy Song Thư sẽ giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi hầu hết các kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
14-16/5 |
12-13/5 |
10-11/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
13/5▼1-4.000 (100-130) |
11/5▼1-2.000 (100-110; 130-140; 200-270) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-2.000 (20; 30-40; 140-250) |
13/5▼1-2.000 (3045; 100-170; 190-250); ▲1-5.000 (50-90) |
10/5▲1-2.000 (25-30; 45-70; 100-110; 170) 11/5▲1.000 (45-70; 90-110) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-3.000 (25; 50; 90-100); ▲1-2.000 (30-35; 140) 16/5▼1-5.000 (20-50; 80-160; 180-190) |
12/5▼1-3.000 (25-80; 110-150) |
10/5▲1-2.000 (20; 40-50; 90-110); ▼3.000 (25) 11/5▲1-4.000 (120-160); ▼3-6.000 (20-30) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
14/5▼1-6.000 (170-350) |
12/5▼1-2.000 (20-100; 160-170) 13/5▲1-4.000 (20-25; 40; 50-100; 160-170); ▼1-2.000 (180-190) |
11/5▼1-4.000 (20-60; 110; 180-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/5▲1-3.000 (40-140) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
15/5 |
14/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-133 |
129-132 |
128-131 |
127-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
109-111 |
109-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
102-104 |
101-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
130-133 |
129-133 |
128-132 |
127-131 |
126-130 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-101 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
89-91 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá |
|
30 con/kg |
124-128 |
124-127 |
123-125 |
122-124 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
104-106 |
103-106 |
102-105 |
102-104 |
101-104 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-97 |
96-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
130-135 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
108-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
13-15/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
28/4 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
113-115 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
105-110 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
103-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 15/5:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động kể từ đầu tuần này, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Lượng giao dịch tôm sú về các nhà máy lớn đang theo chiều hướng tăng nhẹ khi bắt đầu vào con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ít biến động kể từ đầu tuần này. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL đang theo chiều hướng tăng nhẹ so với các ngày đầu tuần này do vào con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 15/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 85 tấn/ngày, tăng so với mức 30-60 tấn trong ngày 10-14/5. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-15/5 |
8-10/5 |
4-7/5 |
30/4-3/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
15/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 15/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
10-15/5 |
3-9/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-15/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
29/4 |
24-28/4 |
|
|
20 con/kg |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 13,09 nghìn tấn, trị giá 121,87 triệu USD, giảm 30% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường: Mỹ đạt 8,38 nghìn tấn (-28%), Nhật Bản đạt 2,09 nghìn tấn (-28%), Trung Quốc đạt 234 tấn (-18%),... Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu đi khu vực EU giảm 46% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 609 tấn.
Trong quý 1 năm 2026, Indonesia đã xuất khẩu 47,39 nghìn tấn tôm, trị giá 432,91 triệu USD, giảm 18% về lượng và 8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 59%) nhưng giảm so với năm trước xuống mức 27,87 nghìn tấn (-21,5%). Trái lại, xuất khẩu sang một số thị trường ở Châu Á ghi nhận tăng trưởng dương như ở Trung Quốc đạt 3,23 nghìn tấn (+9%), Malaysia đạt 2,77 nghìn tấn (+2%), Singapore đạt 1,62 nghìn tấn (+6%),… Lượng xuất khẩu sang khu vực EU giảm 32% so với cùng kỳ năm 2025 xuống mức 1,98 nghìn tấn, chủ yếu do giảm xuất khẩu sang thị trường Hà Lan (-46%).
+ Doanh thu bán hải sản tại các cửa hàng bán lẻ ở Mỹ đã giảm trong tháng 4/2026, chủ yếu do lạm phát gia tăng và thời điểm lễ Phục Sinh của năm 2025 đến sớm hơn, điều này đã giúp thúc đẩy doanh thu bán hàng tháng 4/2025. Theo số liệu mới từ Circana, doanh thu bán hải sản tươi sống theo từng loại chỉ tăng 0,6%, đạt 678,8 triệu USD (579,3 triệu EUR), trong khi lượng bán giảm 3,9% so với cùng kỳ năm 2025. Giá trung bình hải sản tươi sống tăng 4,6% lên 9,99 USD/pound (8,53 EUR/pound). Cá hồi tiếp tục dẫn đầu về doanh thu bán hàng, tăng 6,9% lên 344,1 triệu USD (293,7 triệu EUR) và lượng bán tăng 3,2%. Doanh thu bán tôm tươi gặp khó khăn trong tháng 4, giảm 10,3% và lượng bán giảm 19,2%.
Trong khi đó, doanh thu bán hải sản đông lạnh giảm 0,2% xuống còn 671,4 triệu USD (572 triệu EUR), và lượng bán giảm 12,7%. Giá trung bình hải sản đông lạnh tăng 14,4% lên 8,14 USD/pound (6,95 EUR/pound). Giá tôm đông lạnh tăng vọt 20,1% trong tháng 4, trong khi giá cua đông lạnh tăng 11,2%, giá cá minh thái đông lạnh tăng 11% và giá cá hồi đông lạnh tăng 9,4%. Doanh thu bán hải sản đóng hộp đi ngược lại xu hướng của hải sản tươi và đông lạnh, tăng 13,9% lên 303,4 triệu USD (259 triệu EUR), lượng bán tăng 2,7%. Kết quả kinh doanh tích cực này đạt được ngay cả khi lạm phát giá các mặt hàng trong danh mục này tăng 13,4%, với giá trung bình tăng lên 5,74 USD/pound (4,90 EUR/pound).
+ Ngày 14/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
14/5 |
13/5 |
12/5 |
11/5 |
8/5 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
110 |
110 |
110 |
105 |
105 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
110 |
105 |
105 |
|
100 con/kg |
110 |
105 |
105 |
105 |
105 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 827 VND)