+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 14-16/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-85 tấn/ngày, tăng so với mức 30-47 tấn trong ngày 10-13/5. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 15/5. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-16/5 |
8-10/5 |
4-7/5 |
30/4-3/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
16/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
16/5▲2-3.000 (120-150) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
10-16/5 |
3-9/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
24/4 |
20-23/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-16/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
29/4 |
24-28/4 |
|
|
20 con/kg |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
280-290 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
195-205 |
|
|
40 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)