Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 16/5/2026: Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua

03:32 16/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/5:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 165-170 tấn/ngày.

Tại ĐBSCL, đa phần nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy lớn giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (17/5), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm thẻ tươi/ngâm các cỡ 40-80 con/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16-17/5

14-15/5

12-13/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

14/51-3.000 (17-28)

12/51-2.000 (17-20; 27-30)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

14/51-3.000 (17-28)

12/51.000 (27-30); 1-6.000 (17-20)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

12/51.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/51.000 (30-45; 120-150)

12/51.000 (25-30)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

15/51.000 (80)

13/51-3.000 (20-22; 25-45)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

12/51.000 (20-35)

13/51.000 (25-40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

15/51-3.000 (30-90)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

17/51.000 (45-180)

15/51.000 (10-25; 45-180)

13/51.000 (10-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

16/5

14-15/5

12-13/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

13/51-4.000 (100-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

14/51-2.000 (20; 30-40; 140-250)

15/51-2.000 (25; 150-180); 1.000 (35; 70)

13/51-2.000 (3045; 100-170; 190-250); 1-5.000 (50-90)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

16/51-5.000 (20-50; 80-160; 180-190)

14/51-3.000 (25; 50; 90-100); 1-2.000 (30-35; 140)

12/51-3.000 (25-80; 110-150)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

14/51-6.000 (170-350)

12/51-2.000 (20-100; 160-170)

13/51-4.000 (20-25; 40; 50-100; 160-170); 1-2.000 (180-190)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

16/5

15/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

129-132

128-131

127-131

50 con/kg

110-112

109-111

109-110

108-110

107-109

80 con/kg

105-107

104-106

103-106

102-104

101-104

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

130-133

129-133

128-132

127-131

126-130

50 con/kg

108-110

108-110

107-109

106-108

104-107

80 con/kg

101-103

100-102

100-102

100-102

100-101

100 con/kg

90-93

90-93

90-93

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá

30 con/kg

124-128

124-127

123-125

122-124

121-123

50 con/kg

104-106

103-106

102-105

102-104

101-104

80 con/kg

97-99

96-98

96-97

96-97

95-97

100 con/kg

83-85

83-85

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy giữ ổn định trong 3-4 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

20 con/kg

185-195

185-190

185-190

185-195

185-190

30 con/kg

135-140

132-137

132-137

135-140

130-135

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

108-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

28/4

Tăng giá cỡ 20-40 con/kg

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

113-115

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

105-110

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

103-105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 16/5:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và giá tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tăng nhẹ trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 14-16/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 60-85 tấn/ngày, tăng so với mức 30-47 tấn trong ngày 10-13/5. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Cẩm Vui cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 15/5. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

11-16/5

8-10/5

4-7/5

30/4-3/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

8/5▲5.000 (70-80; 110-140)

16/5▲5.000 (70-80; 110-140)

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng giá

16/5▲2-3.000 (120-150)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); 1-2.000 (90-180)

8/5▲1.000 (90; 120); 3.000 (40)

9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170)

4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120)

5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4/5▼1-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

6/5▼5-10.000 (20-35)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 16/5/2026

Khu vực

Nhà máy

10-16/5

3-9/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/5

3-9/5

28-29/4

24/4

20-23/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 260.000-280.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190.000-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

11-16/5

6-9/5

3-5/5

29/4

24-28/4

 

20 con/kg

260-280

260-280

260-290

280-310

280-290

Ổn định

30 con/kg

190-200

190-200

190-210

200-210

195-205

40 con/kg

160-165

160-165

160-170

165-175

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn