+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 18/5:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu một số nhà máy lớn tại ĐBSCL có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tuần trước (khoảng 2-10 tấn/ngày), trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 75-80 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 180-185 tấn/ngày.
Tại ĐBSCL, một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ, nhà máy Stapimex cũng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg chủ yếu với tôm cỡ 60-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 106.000-114.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89, Minh Phú giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/5 |
16-17/5 |
14-15/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
▬ |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
▬ |
14/5▼1-3.000 (17-28) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
18/5▼1-2.000 (60-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/5▼1.000 (25-60) 18/5▼1.000 (20-200) |
16/5▼1.000 (30-45; 120-150) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/5▲1.000 (80) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/5▼1.000 (40-120) 18/5▼1.000 (50-60) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
15/5▲1-3.000 (30-90) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
17/5▼1.000 (45-180) |
17/5▼1.000 (45-180) |
15/5▼1.000 (10-25; 45-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
18/5▼1-3.000 (20-35; 45-90; 110-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Minh Phát, Gallant Ocean, Blue Bay đồng loạt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-102.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-18/5 |
16/5 |
14-15/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/5▼1-3.000 (25; 35-190; 250) 18/5▼1-2.000 (45-120; 140-160) |
▬ |
14/5▼1-2.000 (20; 30-40; 140-250) 15/5▼1-2.000 (25; 150-180); ▲1.000 (35; 70) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
17/5▲1-2.000 (25-30; 90-100; 120); ▼2-5.000 (35-50) 18/5▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (25-40; 50) |
16/5▼1-5.000 (20-50; 80-160; 180-190) |
14/5▼1-3.000 (25; 50; 90-100); ▲1-2.000 (30-35; 140) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/5▼1-3.000 (25; 35-160; 180-200) 18/5▼1-2.000 (35-40; 60-80) |
▬ |
14/5▼1-6.000 (170-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
17/5▼1-3.000 (30-60; 90-150) 18/5▼1.000 (30-70) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
18/5 |
16/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 21-23, 27-50, 60-120 con/kg |
Hạn chế nhận cỡ 40 con/kg về lớn |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong khi các cỡ khác vẫn ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-112.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-91.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-93.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
129-132 |
128-131 |
|
|
50 con/kg |
109-112 |
110-112 |
109-111 |
109-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
105-106 |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
102-104 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
128-132 |
127-131 |
|
|
50 con/kg |
108-109 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
101-102 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
124-128 |
124-128 |
124-127 |
123-125 |
122-124 |
|
|
50 con/kg |
103-106 |
104-106 |
103-106 |
102-105 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
96-97 |
96-97 |
|
|
100 con/kg |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com