+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/5:
Sáng 19/5, một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Sao Ta, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, F89, Cases giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 75-95 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 160-185 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/5 |
17-18/5 |
16-17/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
19/5▼1-4.000 (40-100; 150) |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
19/5▼1-4.000 (40-100; 150) |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-2.000 (60-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/5▼1-3.000 (17-25; 27-30; 32-120); ▲1.000 (26; 31) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/5▼1-2.000 (50-120) |
17/5▼1.000 (25-60) 18/5▼1.000 (20-200) |
16/5▼1.000 (30-45; 120-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/5▼1.000 (25; 40-130) |
17/5▼1.000 (40-120) 18/5▼1.000 (50-60) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
19/5▼2-3.000 (10-25; 45-180) |
17/5▼1.000 (45-180) |
17/5▼1.000 (45-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼1-3.000 (20-35; 45-90; 110-150) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số các nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, riêng nhà máy Minh Phát, Gallant Ocean, Blue Bay giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định, riêng nhà máy Tắc Vân, Cẩm Vui tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19/5 |
17-18/5 |
16/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/5▼1-3.000 (25; 35-190; 250) 18/5▼1-2.000 (45-120; 140-160) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/5▼2.000 (45) |
17/5▲1-2.000 (25-30; 90-100; 120); ▼2-5.000 (35-50) 18/5▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (25-40; 50) |
16/5▼1-5.000 (20-50; 80-160; 180-190) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
19/5▼1-2.000 (25-30; 40-60; 80-120; 250-350); ▲2.000 (170-200) |
17/5▼1-3.000 (25; 35-160; 180-200) 18/5▼1-2.000 (35-40; 60-80) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
17/5▼1-3.000 (30-60; 90-150) 18/5▼1.000 (30-70) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 18/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
19/5 |
18/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
130-132 |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
129-132 |
|
|
50 con/kg |
109-111 |
109-112 |
110-112 |
109-111 |
109-110 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
105-106 |
105-107 |
104-106 |
103-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
129-131 |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
128-132 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
108-109 |
108-110 |
108-110 |
107-109 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
124-126 |
124-128 |
124-128 |
124-127 |
123-125 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
103-106 |
104-106 |
103-106 |
102-105 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
96-97 |
|
|
100 con/kg |
83-84 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/5:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức khá cao trong con nước quảng canh. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tạm thời ổn định sau khi giảm 7.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg trong ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục duy trì ở mức khá cao trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 17-19/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 115-130 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-19/5 |
11-16/5 |
8-10/5 |
4-7/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
19/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▲2-3.000 (120-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 19/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
18-19/5 |
10-16/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
24/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 7.000-15.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-19/5 |
11-16/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
29/4 |
|
|
20 con/kg |
240-270 |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Chính quyền Tổng thống Donald Trump đã chính thức kháng cáo phán quyết của Tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ liên quan đến các mức thuế áp theo Section 122 của Đạo luật Thương mại. Trước đó, tòa án cho rằng mức thuế 10% áp lên phần lớn hàng hóa nhập khẩu là không hợp pháp. Trong hồ sơ gửi Tòa phúc thẩm Liên bang Mỹ ngày 11/5, Bộ Tư pháp Mỹ cho biết nếu phán quyết không được tạm hoãn trong quá trình kháng cáo, chính quyền sẽ yêu cầu khẩn cấp lên Tòa án Tối cao Mỹ. Theo lập luận của Nhà Trắng, việc dừng thu thuế sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chương trình thương mại của ông Trump và làm gián đoạn quá trình hoàn thuế đang được triển khai cho doanh nghiệp nhập khẩu.
+ Ngày 18/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg và cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
18/5 |
15/5 |
14/5 |
13/5 |
12/5 |
|
40 con/kg |
155 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
105 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
100 con/kg |
105 |
110 |
110 |
105 |
105 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)
+ Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 72.000 IDR/kg, 66.000 IDR/kg và 61.000 IDR/kg.
+ Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng nhẹ với cỡ nhỏ, trong khi đi ngang với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 3,75 USD/kg và 3,12 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg tăng 0,02 USD/kg, đạt mức 2,71 USD/kg.
+ Ngày 18/5, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với cỡ nhỏ, trong khi tăng với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg và cỡ 70 con/kg tăng 0,01-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,8 USD/kg và 2,4 USD/kg; giá cỡ 100 con/kg giảm 0,39 USD/kg, đạt mức 1,6 USD/kg.