Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 4/2026 đạt 8,38 nghìn tấn, trị giá 67,07 triệu USD, giảm 2% về lượng nhưng tăng 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu giảm tại một số thị trường như Việt Nam đạt 4,09 nghìn tấn (-2%), Peru đạt 783 tấn (-23%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu tăng tại các thị trường như Trung Quốc tăng 18%, đạt 2,06 nghìn tấn, Thái Lan đạt 455 tấn (+13%),…
Trong 4 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 34,64 nghìn tấn tôm, trị giá 254,96 triệu USD, tăng 11% về lượng và kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 11% so với năm 2025 lên mức 16,22 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 31% lên mức 8,41 nghìn tấn; Peru tăng 27% lên mức 3,09 nghìn tấn.
Nhập khẩu tôm của Hàn Quốc từ 2025-4/2026 (nghìn tấn, triệu USD)

Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)
Top 10 thị trường xuất khẩu tôm vào Hàn Quốc tháng 4/2026 so với cùng kỳ năm 2025 (tấn, triệu USD)
|
Nước |
T4/2026 |
T4/2025 |
% thay đổi |
|||
|
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng, tấn |
Trị giá, triệu USD |
Lượng |
Trị giá |
|
|
Viet nam |
4,093 |
31.70 |
4,157 |
27.17 |
-1.53 |
16.65 |
|
China |
2,058 |
15.72 |
1,746 |
13.12 |
17.84 |
19.86 |
|
Peru |
783 |
5.85 |
1,021 |
7.48 |
-23.29 |
-21.81 |
|
Thailand |
455 |
5.20 |
403 |
4.55 |
12.77 |
14.43 |
|
India |
234 |
1.60 |
255 |
1.87 |
-8.28 |
-14.21 |
|
Malaysia |
231 |
2.07 |
318 |
2.77 |
-27.32 |
-25.43 |
|
Argentina |
214 |
2.71 |
205 |
2.33 |
4.55 |
16.34 |
|
Ecuador |
130 |
0.68 |
43 |
0.24 |
200.69 |
183.68 |
|
United States |
72 |
0.27 |
- |
- |
+ |
+ |
|
Colombia |
36 |
0.20 |
18 |
0.11 |
100.00 |
86.67 |
|
Khác |
78 |
1.08 |
352 |
2.70 |
-77.98 |
-60.01 |
|
Tổng |
8,383 |
67.07 |
8,518 |
62.33 |
-1.58 |
7.61 |
Nguồn: Hải quan Hàn Quốc (tính theo các mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529)