Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 20/5/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (18-20/5)

03:36 20/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:

Tại ĐBSCL, một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (18-20/5), trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 75-100 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 160-185 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/5

17-18/5

16-17/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

19/51-4.000 (40-100; 150)

18/51-4.000 (17-28)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

19/51-4.000 (40-100; 150)

18/51-4.000 (17-28)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/51-2.000 (60-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

19/51-3.000 (17-25; 27-30; 32-120); 1.000 (26; 31)

20/51-2.000 (34-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/51-2.000 (50-120)

17/51.000 (25-60)

18/51.000 (20-200)

16/51.000 (30-45; 120-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/51-2.000 (24-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

19/51.000 (25; 40-130)

20/51.000 (40-120)

17/51.000 (40-120)

18/51.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

20/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

19/52-3.000 (10-25; 45-180)

17/51.000 (45-180)

17/51.000 (45-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-3.000 (20-35; 45-90; 110-150)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giá tôm thẻ tươi nhìn chung ít biến động trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Blue Bay, Gallant Ocean, Thốt Nốt giảm giá 1.000-4.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/5

17-18/5

16/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

20/51.000 (100-110); 1-2.000 (25; 45-80)

17/51-3.000 (25; 35-190; 250)

18/51-2.000 (45-120; 140-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/52.000 (45)

20/51-3.000 (25-35)

17/51-2.000 (25-30; 90-100; 120); 2-5.000 (35-50)

18/51-2.000 (100-120); 1-4.000 (25-40; 50)

16/51-5.000 (20-50; 80-160; 180-190)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

19/51-2.000 (25-30; 40-60; 80-120; 250-350); 2.000 (170-200)

20/51.000 (80-120);1-2.000 (35-45)

17/51-3.000 (25; 35-160; 180-200)

18/51-2.000 (35-40; 60-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

20/52.000 (100-170)

17/51-3.000 (30-60; 90-150)

18/51.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

20/5

19/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

18/5

13-16/5

6-12/5

Giảm giá

30 con/kg

128-131

130-132

130-133

130-133

129-133

50 con/kg

108-110

109-111

109-112

110-112

109-111

80 con/kg

103-105

104-106

105-106

105-107

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

18/5

13-16/5

6-12/5

Giảm giá

30 con/kg

127-129

129-131

130-133

130-133

129-133

50 con/kg

106-108

107-109

108-109

108-110

108-110

80 con/kg

99-101

100-102

101-102

101-103

100-102

100 con/kg

90-92

90-92

90-93

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/5

19/5

18/5

13-16/5

6-12/5

Giảm giá

30 con/kg

123-125

124-126

124-128

124-128

124-127

50 con/kg

102-104

103-105

103-106

104-106

103-106

80 con/kg

95-97

95-97

96-98

97-99

96-98

100 con/kg

83-84

83-84

83-85

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

Ổn định

20 con/kg

185-195

185-195

185-190

185-190

185-195

30 con/kg

135-140

135-140

132-137

132-137

135-140

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-19/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

110-112

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/5:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đều giữ ở mức tương đương đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Bạch Linh,… giữ giá ít biến động, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức khá cao trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 17-20/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 100-130 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-20/5

11-16/5

8-10/5

4-7/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

8/5▲5.000 (70-80; 110-140)

20/5▲5.000 (70-80; 110-140)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

20/5▲2-3.000 (120-150)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Giảm giá

20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); 1.000 (90-100; 120-160)

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); 1-2.000 (90-180)

8/5▲1.000 (90; 120); 3.000 (40)

9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170)

4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120)

5/51-4.000 (35-45; 100-120; 180)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Giảm giá

18/5▼15-20.000 (18-40)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

4/5▼1-5.000 (20; 30-80); 2.000 (100)

6/5▼5-10.000 (20-35)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 20/5/2026

Khu vực

Nhà máy

18-20/5

10-16/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/5

11-16/5

3-9/5

28-29/4

24/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

18-20/5

11-16/5

6-9/5

3-5/5

29/4

 

20 con/kg

240-270

260-280

260-280

260-290

280-310

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

180-190

190-200

190-200

190-210

200-210

40 con/kg

150-160

160-165

160-165

160-170

165-175

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 3/2026 đạt 6,06 nghìn tấn, trị giá 45,73 triệu bảng Anh, giảm 3% về lượng 6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước tại một số thị trường như Ecuador đạt 829 tấn (-28%), Ấn Độ đạt 717 tấn (-1%),… Trong khi đó, nhập khẩu từ một số thị trường tăng so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 1,63 nghìn tấn (+22%), Đan Mạch đạt 757 tấn (+61%),

Luỹ kế quý 1 năm 2026, Anh đã nhập khẩu 17,34 nghìn tấn tôm, trị giá 133,97 triệu bảng, tăng 2% về lượng và 1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu tăng tại các thị trường Việt Nam đạt 4,21 nghìn tấn (+1%), Ấn Độ đạt 2,4 nghìn tấn (+13%), Đan Mạch đạt 2,15 nghìn tấn (+56%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu giảm tại các thị trường Ecuador đạt 1,88 nghìn tấn (-29%), Iceland đạt 791 tấn (-40%),…

+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 4/2026 đạt 8,38 nghìn tấn, trị giá 67,07 triệu USD, giảm 2% về lượng nhưng tăng 8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu giảm tại một số thị trường như Việt Nam đạt 4,09 nghìn tấn (-2%), Peru đạt 783 tấn (-23%),… Trong khi đó, lượng nhập khẩu tăng tại các thị trường như Trung Quốc tăng 18%, đạt 2,06 nghìn tấn, Thái Lan đạt 455 tấn (+13%),…

Trong 4 tháng đầu năm 2026, Hàn Quốc đã nhập khẩu 34,64 nghìn tấn tôm, trị giá 254,96 triệu USD, tăng 11% về lượng kim ngạch so với năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung QuốcPeru. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 11% so với năm 2025 lên mức 16,22 nghìn tấn; Trung Quốc tăng 31% lên mức 8,41 nghìn tấn; Peru tăng 27% lên mức 3,09 nghìn tấn.

+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 3/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 63,9 nghìn tấn, trị giá 433,75 triệu USD, giảm 6% về lượng và 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại đa số các thị trường như Mỹ đạt 23,13 nghìn tấn (-14%), Việt Nam đạt 6,56 nghìn tấn (-3%),… Lượng giao hàng sang khu vực EU cũng giảm 3% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 8,93 nghìn tấn. Trong khi đó, xuất khẩu sang một số thị trường tăng trưởng dương như Trung Quốc đạt 13,85 nghìn tấn (+27%), Anh đạt 1,16 nghìn tấn (+32%),…

Trong quý 1 năm 2026, Ấn Độ đã xuất khẩu 166,56 nghìn tấn tôm, trị giá 1,13 tỷ USD, tương đương về lượng nhưng giảm 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 60% lên mức 33,96 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 11% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 14,56 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 17% so với cùng kỳ lên mức 29,92 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Đức,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 50,25 nghìn tấn (-29%).

+ Ngày 19/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan tăng trở lại 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

19/5

18/5

15/5

14/5

13/5

40 con/kg

155

155

160

160

160

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

125

125

125

125

125

70 con/kg

115

115

115

115

115

80 con/kg

110

110

110

110

110

90 con/kg

110

105

110

110

110

100 con/kg

110

105

110

110

105

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)

Tin cũ hơn