+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:
Sáng 21/5, đa phần các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg không đổi so với ngày hôm qua (sau khi giảm giá 1.000-6.000 đ/kg trong các ngày 15-20/5). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Tài Kim Anh,… giữ giá ổn định với tôm hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Minh Phú, Cases,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với hôm qua, trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 90-100 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 160-170 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/5 |
19-20/5 |
17-18/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-4.000 (40-100; 150) |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-4.000 (40-100; 150) |
18/5▼1-4.000 (17-28) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/5▼1-2.000 (60-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-3.000 (17-25; 27-30; 32-120); ▲1.000 (26; 31) 20/5▼1-2.000 (34-80) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-2.000 (50-120) |
17/5▼1.000 (25-60) 18/5▼1.000 (20-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-2.000 (24-120) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼1.000 (35); ▲1.000 (25) |
19/5▼1.000 (25; 40-130) 20/5▼1.000 (40-120) |
17/5▼1.000 (40-120) 18/5▼1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼2-3.000 (10-25; 45-180) |
17/5▼1.000 (45-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/5▼1-3.000 (20-35; 45-90; 110-150) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữ giá không đổi, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
21/5 |
19-20/5 |
17-18/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
20/5▼1-2.000 (100-130) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼1.000 (15; 40; 80; 120; 250-300); ▲1-2.000 (45-60; 90; 180-190) |
20/5▲1.000 (100-110); ▼1-2.000 (25; 45-80) |
17/5▼1-3.000 (25; 35-190; 250) 18/5▼1-2.000 (45-120; 140-160) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
21/5▲1-3.000 (25-80) |
19/5▼2.000 (45) 20/5▲1-3.000 (25-35) |
17/5▲1-2.000 (25-30; 90-100; 120); ▼2-5.000 (35-50) 18/5▲1-2.000 (100-120); ▼1-4.000 (25-40; 50) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
19/5▼1-2.000 (25-30; 40-60; 80-120; 250-350); ▲2.000 (170-200) 20/5▲1.000 (80-120); ▼1-2.000 (35-45) |
17/5▼1-3.000 (25; 35-160; 180-200) 18/5▼1-2.000 (35-40; 60-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
21/5▼1.000 (40-50; 70-80) |
20/5▼2.000 (100-170) |
17/5▼1-3.000 (30-60; 90-150) 18/5▼1.000 (30-70) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
21/5 |
20/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-131.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 108.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
128-131 |
130-132 |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
109-111 |
109-112 |
110-112 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
103-105 |
104-106 |
105-106 |
105-107 |
104-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
127-129 |
129-131 |
130-133 |
130-133 |
129-133 |
|
|
50 con/kg |
106-108 |
107-109 |
108-109 |
108-110 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
100-102 |
101-102 |
101-103 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
90-93 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
123-125 |
124-126 |
124-128 |
124-128 |
124-127 |
|
|
50 con/kg |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
104-106 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
83-84 |
83-84 |
83-85 |
83-85 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
185-195 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
135-140 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
29/4 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/5:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang với hầu hết các kích cỡ kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức khá cao trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 17-21/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 90-130 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-30 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Bạch Linh,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-21/5 |
11-16/5 |
8-10/5 |
4-7/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
21/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
21/5▲2-3.000 (120-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
4/5▼1-3.000 (30-35; 45-80; 120) 5/5▲1-4.000 (35-45; 100-120; 180) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Giảm giá |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
4/5▼1-5.000 (20; 30-80); ▲2.000 (100) 6/5▼5-10.000 (20-35) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 21/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
18-21/5 |
10-16/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
24/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
18-21/5 |
11-16/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
29/4 |
|
|
20 con/kg |
240-270 |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
280-310 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
200-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
165-175 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 4/2026 đạt 98,31 nghìn tấn, trị giá 514,11 triệu USD, tăng 29,18% về lượng và tăng 30,66% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, nhập khẩu từ Ecuador dẫn đầu với 70,72 nghìn tấn, tăng 35,23% so với cùng kỳ năm trước. Cùng xu hướng, lượng nhập khẩu từ thị trường lớn thứ 2 là Ấn Độ tăng 41,14% so với cùng kỳ lên mức 14,23 nghìn tấn.
Như vậy nhập khẩu tôm của Trung Quốc trong 4 tháng năm 2026 đạt 371,55 nghìn tấn, trị giá 1,96 tỷ USD, tăng 24,55% về lượng và tăng 22,61% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Ecuador là thị trường xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc với 263,32 nghìn tấn, trị giá 1,26 tỷ USD, tăng 29,65% về lượng và tăng 24,22% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 49,75 nghìn tấn (+49,9%); 8,86 nghìn tấn (-20,43%). Việt Nam xuất khẩu 6,77 nghìn tấn (+14,7%), xếp vị trí thứ 6.
+ Kênh đào Panama lên kế hoạch ứng phó với tình trạng thiếu nước trước hiện tượng El Niño. Dự báo mới nhất từ Cơ quan Khí tượng và Hải dương học Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) cho thấy xác suất hình thành hiện tượng El Niño vào cuối năm là 98%. El Niño có thể dẫn đến lượng mưa giảm xung quanh Panama, điều này trong quá khứ đã góp phần làm giảm mực nước tại hồ Gatún. Cơ quan Quản lý Kênh đào Panama (PCA) đã chuẩn bị cho nhiều kịch bản khác nhau liên quan đến El Niño để cố gắng giảm thiểu tác động của nó. Điều này bao gồm việc duy trì mực nước tại hồ Gatún ở mức cao kỷ lục.
+ Hai nghị sĩ Hoa Kỳ đã yêu cầu Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) tiến hành điều tra theo Mục 301 về các hành vi thương mại không công bằng gây tổn hại đến ngành công nghiệp hải sản của Hoa Kỳ. Theo đó, USTR sẽ tiến hành điều tra theo Mục 301 đối với ngành hải sản, xem xét tất cả các hành vi, chính sách và thực tiễn không công bằng trên toàn bộ chuỗi cung ứng hải sản từ các quốc gia bao gồm nhưng không giới hạn ở Argentina, Canada, Chile, Trung Quốc, Ecuador, Ai Cập, Iceland, Ấn Độ, Indonesia…
+ Ngày 20/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
20/5 |
19/5 |
18/5 |
15/5 |
14/5 |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
105 |
110 |
110 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
105 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)