Giá tôm thẻ tại ĐBSCL ngày 22/5/2026: Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg so với ngày hôm qua

03:26 22/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/5:

Tại ĐBSCL, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng giảm giá 1.000 đ/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng giá 1.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 30-50 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Minh Phú giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Sea Minh Hải tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (23/5), nhà máy Minh Phú sẽ giảm giá 1.000 đ/kg với tôm các cỡ từ 60 con/kg về lớn.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với hôm qua (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày), trong đó các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 80-90 tấn/ngày trở xuống, lượng mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú khoảng 190-195 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-23/5

19-20/5

17-18/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

22/51.000 (30-90)

19/51-4.000 (40-100; 150)

18/51-4.000 (17-28)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

22/51.000 (30-90)

19/51-4.000 (40-100; 150)

18/51-4.000 (17-28)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

18/51-2.000 (60-80)

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

22/51.000 (34-50)

19/51-3.000 (17-25; 27-30; 32-120); 1.000 (26; 31)

20/51-2.000 (34-80)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

19/51-2.000 (50-120)

17/51.000 (25-60)

18/51.000 (20-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

22/51-5.000 (20-30; 40)

19/51-2.000 (24-120)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/51.000 (35); 1.000 (25)

22/51.000 (20-60)

19/51.000 (25; 40-130)

20/51.000 (40-120)

17/51.000 (40-120)

18/51.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

22/51-2.000 (30-130)

20/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

22/51-2.000 (10-180)

23/51.000 (10-65)

19/52-3.000 (10-25; 45-180)

17/51.000 (45-180)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

22/51-2.000 (35-45; 60; 75-80); 1-3.000 (20-30; 90-130)

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

18/51-3.000 (20-35; 45-90; 110-150)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm thẻ ổn định với hầu hết các kích cỡ, trong khi nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

21-22/5

19-20/5

17-18/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

20/51-2.000 (100-130)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/51.000 (15; 40; 80; 120; 250-300); 1-2.000 (45-60; 90; 180-190)

22/51-3.000 (50-180)

20/51.000 (100-110); 1-2.000 (25; 45-80)

17/51-3.000 (25; 35-190; 250)

18/51-2.000 (45-120; 140-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

21/51-2.000 (100-130); 2-5.000 (30-90; 140-200)

22/51-2.000 (80-130); 1.000 (60-70)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

21/51-3.000 (25-80)

22/51-3.000 (25-30; 60-70)

19/52.000 (45)

20/51-3.000 (25-35)

17/51-2.000 (25-30; 90-100; 120); 2-5.000 (35-50)

18/51-2.000 (100-120); 1-4.000 (25-40; 50)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

19/51-2.000 (25-30; 40-60; 80-120; 250-350); 2.000 (170-200)

20/51.000 (80-120);1-2.000 (35-45)

17/51-3.000 (25; 35-160; 180-200)

18/51-2.000 (35-40; 60-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

21/51.000 (40-50; 70-80)

20/52.000 (100-170)

17/51-3.000 (30-60; 90-150)

18/51.000 (30-70)

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 22/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

22/5

21/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg

Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Ít thay đổi

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh)

Ít thay đổi

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Ít thay đổi

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 128.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 83.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

22/5

20-21/5

19/5

18/5

13-16/5

Giảm giá

30 con/kg

128-130

128-131

130-132

130-133

130-133

50 con/kg

107-110

108-110

109-111

109-112

110-112

80 con/kg

103-104

103-105

104-106

105-106

105-107

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/5

20-21/5

19/5

18/5

13-16/5

Giảm giá

30 con/kg

127-128

127-129

129-131

130-133

130-133

50 con/kg

106-107

106-108

107-109

108-109

108-110

80 con/kg

99-101

99-101

100-102

101-102

101-103

100 con/kg

90-92

90-92

90-92

90-93

90-93

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/5

20-21/5

19/5

18/5

13-16/5

Giảm giá

30 con/kg

122-125

123-125

124-126

124-128

124-128

50 con/kg

101-103

102-104

103-105

103-106

104-106

80 con/kg

95-97

95-97

95-97

96-98

97-99

100 con/kg

83-84

83-84

83-84

83-85

83-85

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-22/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

Ổn định

20 con/kg

185-195

185-195

185-190

185-190

185-195

30 con/kg

135-140

135-140

132-137

132-137

135-140

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

18-22/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

29/4

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

110-112

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

Tin cũ hơn