Giá tôm sú tại ĐBSCL ngày 25/5/2026: Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước

03:30 25/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/5:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Toàn,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 8/12-26/30. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30-33 con/kg) tại nhà máy ở mức 250.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ở mức thấp khi nguồn cung tôm quảng canh có lai rai. Cụ thể, trong ngày 24-25/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/5

17-22/5

11-16/5

8-10/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

8/5▲5.000 (70-80; 110-140)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

25/5▲2-3.000 (120-150)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

23/5▲1.000 (80-100)

24/5▲1-2.000 (45-70)

20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); 1.000 (90-100; 120-160)

22/5▼1-2.000 (45-50); 5.000 (25)

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); 1-2.000 (90-180)

8/5▲1.000 (90; 120); 3.000 (40)

9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

18/5▼15-20.000 (18-40)

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); 1-3.000 (20; 40)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

24/52-5.000 (8/12-26/30)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026

Khu vực

Nhà máy

25/5

18-23/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

25/5

18-23/5

11-16/5

3-9/5

28-29/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

25/5

18-23/5

11-16/5

6-9/5

3-5/5

 

20 con/kg

240-270

240-270

260-280

260-280

260-290

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

180-190

180-190

190-200

190-200

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

160-165

160-165

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn