+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/5:
Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, trong các ngày 24-25/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 120-130 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 160-175 tấn/ngày.
Trong khi đó, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng khi dần vào giai đoạn chính vụ, do đó một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 110.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Sea Minh Hải và Cases giảm giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/5 |
23/5 |
21-22/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
22/5▼1.000 (30-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
22/5▼1.000 (30-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/5▼1.000 (17-50) |
23/5▲1-4.000 (17-33; 40; 55-90) |
22/5▲1.000 (34-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-2.000 (22; 30; 40-45; 80-100; 130-150) |
▬ |
22/5▼1-5.000 (20-30; 40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1.000 (35-50) |
23/5▼1.000 (35) |
21/5▼1.000 (35); ▲1.000 (25) 22/5▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/5▼1.000 (30-40) |
22/5▼1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/5▲1-2.000 (35-45; 60-70; 80-85; 100; 130) |
23/5▼1.000 (10-65) |
22/5▼1-2.000 (10-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/5▲1-2.000 (35-45; 60; 75-80); ▼1-3.000 (20-30; 90-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg, nhưng chủ yếu giảm giá với hàng tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/5 |
23/5 |
21-22/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/5▼1-2.000 (100-130; 200-270) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▲1-2.000 (45-70) 25/5▼1-2.000 (25-30; 50-130; 170-190) |
23/5▲1.000 (60-120; 140-180); ▼3.000 (40) |
21/5▼1.000 (15; 40; 80; 120; 250-300); ▲1-2.000 (45-60; 90; 180-190) 22/5▲1-3.000 (50-180) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▲1-2.000 (100-130); ▼2-5.000 (30-90; 140-200) 22/5▲1-2.000 (80-130); ▼1.000 (60-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-3.000 (30-45; 70-100) 25/5▼1-2.000 (25; 170-200)
|
23/5▲1-3.000 (20; 50-100; 180-250) |
21/5▲1-3.000 (25-80) 22/5▲1-3.000 (25-30; 60-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/5▲1-2.000 (30-45; 140-150; 170-190); ▼1-3.000 (25; 250) 25/5▲1.000 (50-90; 110-120; 150-160) |
23/5▼1-3.000 (50-70; 110-120; 140-190); ▲3.000 (25; 250) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▼1.000 (40-50; 70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
25/5 |
23/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Hạn chế nhận tôm thẻ ao đất cỡ 17-35 con/kg |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Hàng đạt kháng sinh nhận thêm cỡ lớn 28-38 con/kg |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ nhỏ 110-130 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 50-75 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ 20-50 con/kg và 130-150 con/kg |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-129 |
128-130 |
128-131 |
130-132 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
109-111 |
109-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
104-106 |
105-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-127 |
127-128 |
127-129 |
129-131 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
106-107 |
106-108 |
107-109 |
108-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-124 |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-128 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
83-84 |
83-84 |
83-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com