+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/5:
Tại ĐBSCL, các nhà máy chế biến tiếp tục duy trì lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, trong các ngày 24-25/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 120-130 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 160-175 tấn/ngày.
Trong khi đó, nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang trên đà tăng khi dần vào giai đoạn chính vụ, do đó một số các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Bạc Liêu tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 110.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Sea Minh Hải và Cases giảm giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/5 |
23/5 |
21-22/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
22/5▼1.000 (30-90) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
22/5▼1.000 (30-90) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/5▼1.000 (17-50) |
23/5▲1-4.000 (17-33; 40; 55-90) |
22/5▲1.000 (34-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-2.000 (22; 30; 40-45; 80-100; 130-150) |
▬ |
22/5▼1-5.000 (20-30; 40) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1.000 (35-50) |
23/5▼1.000 (35) |
21/5▼1.000 (35); ▲1.000 (25) 22/5▲1.000 (20-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/5▼1.000 (30-40) |
22/5▼1-2.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/5▲1-2.000 (35-45; 60-70; 80-85; 100; 130) |
23/5▼1.000 (10-65) |
22/5▼1-2.000 (10-180) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
22/5▲1-2.000 (35-45; 60; 75-80); ▼1-3.000 (20-30; 90-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg, nhưng chủ yếu giảm giá với hàng tôm thẻ ao đất, trong khi đó giá tôm thẻ ao bạt ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ao đất, một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1), tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ao bạt, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/5 |
23/5 |
21-22/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/5▼1-2.000 (100-130; 200-270) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▲1-2.000 (45-70) 25/5▼1-2.000 (25-30; 50-130; 170-190) |
23/5▲1.000 (60-120; 140-180); ▼3.000 (40) |
21/5▼1.000 (15; 40; 80; 120; 250-300); ▲1-2.000 (45-60; 90; 180-190) 22/5▲1-3.000 (50-180) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▲1-2.000 (100-130); ▼2-5.000 (30-90; 140-200) 22/5▲1-2.000 (80-130); ▼1.000 (60-70) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/5▼1-3.000 (30-45; 70-100) 25/5▼1-2.000 (25; 170-200)
|
23/5▲1-3.000 (20; 50-100; 180-250) |
21/5▲1-3.000 (25-80) 22/5▲1-3.000 (25-30; 60-70) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
24/5▲1-2.000 (30-45; 140-150; 170-190); ▼1-3.000 (25; 250) 25/5▲1.000 (50-90; 110-120; 150-160) |
23/5▼1-3.000 (50-70; 110-120; 140-190); ▲3.000 (25; 250) |
▬ |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
21/5▼1.000 (40-50; 70-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
25/5 |
23/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Nhận cỡ 22-35, 55-150 con/kg |
Hạn chế nhận tôm thẻ ao đất cỡ 17-35 con/kg |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 40-50, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 38-42 (hạn chế), 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 17-20, 28-31, 32-120 con/kg |
Hàng đạt kháng sinh nhận thêm cỡ lớn 28-38 con/kg |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 43-75, 110-130 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ nhỏ 110-130 con/kg |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 50-75 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 21-22, 28-45, 50-70, 130-150 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Chi nhánh F69 hạn chế nhận cỡ 20-50 con/kg và 130-150 con/kg |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 10 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Nhận cỡ 25-26, 28-32, 35-42, 50-57, 83-110, 111-125 con/kg (đạt kháng sinh) |
Ít thay đổi |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-129 |
128-130 |
128-131 |
130-132 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
109-111 |
109-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
104-106 |
105-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-127 |
127-128 |
127-129 |
129-131 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
106-107 |
106-108 |
107-109 |
108-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-124 |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-128 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
83-84 |
83-84 |
83-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/5:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Toàn,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 8/12-26/30. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương cỡ 30-33 con/kg) tại nhà máy ở mức 250.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL ở mức thấp khi nguồn cung tôm quảng canh có lai rai. Cụ thể, trong ngày 24-25/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/5 |
17-22/5 |
11-16/5 |
8-10/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
25/5▲2-3.000 (120-150) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
23/5▲1.000 (80-100) 24/5▲1-2.000 (45-70) |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) 22/5▼1-2.000 (45-50); ▲5.000 (25) |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); ▼1-3.000 (20; 40) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
24/5▼2-5.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 25/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
25/5 |
18-23/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
|
|
20 con/kg |
240-270 |
240-270 |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ủy ban Nuôi trồng và Thủy sản Quốc gia Mexico (Conapesca) cho biết Mỹ đã gia hạn chứng nhận xuất khẩu tôm cho nước này, cho phép tôm Mexico tiếp tục tiếp cận thị trường Mỹ. Theo Conapesca, Bộ Ngoại giao Mỹ xác nhận Mexico đã áp dụng các biện pháp tương đương với quy định của Mỹ nhằm hạn chế việc đánh bắt nhầm rùa biển trong hoạt động khai thác tôm thương mại. Trước đó, các chuyên gia của NOAA đã tiến hành kiểm tra kỹ thuật đối với tàu khai thác tôm tại các bang Tamaulipas, Sinaloa và Campeche hồi tháng 3 để đánh giá việc sử dụng thiết bị thoát rùa biển trên tàu. Kết quả, Mỹ đưa ra mức đánh giá tương thích đạt 93% đối với hệ thống quản lý của Mexico. Hiện Mexico xuất khẩu khoảng 13.884 tấn tôm sang Mỹ mỗi năm, với tổng giá trị đạt 142,8 triệu USD. Mỹ tiếp tục là một trong những thị trường tiêu thụ tôm lớn nhất của Mexico.
+ Ngày 22/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 110 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
22/5 |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
18/5 |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
115 |
115 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
110 |
110 |
|
90 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
105 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
105 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)
+ Ngày 22/5, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục xu hướng giảm. Tình hình mưa lớn ở nhiều khu vực sản xuất gây ra mối lo ngại bùng phát dịch bệnh tôm, ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 24-25 NDT/kg, giảm 2 NDT/kg so với trung tuần tháng 5. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 30 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 15/5.