+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/5:
Sáng 26/5, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL giữ giá thu mua không đổi, riêng một số nhà máy như Khang An, Cases giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tiếp tục dao động ở mức 110.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Khang An giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 111.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg vẫn ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg trong khi các kích cỡ khác ổn định. Các nhà máy khác cũng tạm thời giữ giá không đổi. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 100.000-102.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (27/5), nhà máy Sea Minh Hải và Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy lớn ít biến động trong 3 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Cụ thể, trong các ngày 24-26/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 120-130 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 160-185 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-27/5 |
24-25/5 |
23/5 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼2.000 (19-25) |
23/5▼3.000 (19-23); ▲6.000 (17-18) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/5▼1-2.000 (20-30; 35-80) |
24/5▼1.000 (17-50) |
23/5▲1-4.000 (17-33; 40; 55-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼1-2.000 (22; 30; 40-45; 80-100; 130-150) 25/5▼1.000 (30-60; 80-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1.000 (20-30) 27/5▼1-2.000 (20-60) |
24/5▼1.000 (35-50) |
23/5▼1.000 (35) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/5▼1.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5▲1-2.000 (35-45; 60-70; 80-85; 100; 130) |
23/5▼1.000 (10-65) |
|
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/5▼1-2.000 (20-75) |
24/5▼1-3.000 (20-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số các nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Thuận Đức, Khải Doanh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg, trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 2.000 đ/kg với tôm cỡ 90-95 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/5 |
24-25/5 |
23/5 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/5▼1-2.000 (100-130; 200-270) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1.000 (45-100) |
24/5▲1-2.000 (45-70) 25/5▼1-2.000 (25-30; 50-130; 170-190) |
23/5▲1.000 (60-120; 140-180); ▼3.000 (40) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1.000 (25-30; 40) |
24/5▼1-3.000 (30-45; 70-100) 25/5▼1-2.000 (25; 170-200)
|
23/5▲1-3.000 (20; 50-100; 180-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼1-2.000 (25-120; 170-250) |
24/5▲1-2.000 (30-45; 140-150; 170-190); ▼1-3.000 (25; 250) 25/5▲1.000 (50-90; 110-120; 150-160) |
23/5▼1-3.000 (50-70; 110-120; 140-190); ▲3.000 (25; 250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2026
|
Tỉnh |
Nhà máy |
26-27/5 |
25/5 |
Xu hướng |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn |
Ít thay đổi |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Nhận cỡ 36-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg. Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Nhận cỡ 17-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Nhật Phượng (thẻ ngâm) |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg F69: Nhận cỡ 50-75 con/kg F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh) |
Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 25-30, 90-110 con/kg. Chi nhánh F78 hạn chế nhận cỡ 80 con/kg về nhỏ (đạt kháng sinh) |
|
|
F89 (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ oxy) |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Nhận cỡ 40-50 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Bạch Linh (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Nhận cỡ 70-200 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg |
Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg |
Nhận thêm cỡ 80-110 con/kg |
|
Camimex (thẻ tươi) |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tắc Vân (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi |
|
|
Hậu Giang |
Việt Hải (thẻ tươi) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
Việt Hải (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Nhận cỡ 70-100 con/kg |
Ít thay đổi |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ. Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg. |
Ít thay đổi |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-129.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 82.000-92.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-129 |
128-130 |
128-131 |
130-132 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
109-111 |
109-112 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
103-104 |
103-105 |
104-106 |
105-106 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
125-127 |
127-128 |
127-129 |
129-131 |
130-133 |
|
|
50 con/kg |
105-107 |
106-107 |
106-108 |
107-109 |
108-109 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
99-101 |
99-101 |
100-102 |
101-102 |
|
|
100 con/kg |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-92 |
90-93 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
22-23/5 |
20-21/5 |
19/5 |
18/5 |
Giảm giá |
|
30 con/kg |
122-124 |
122-125 |
123-125 |
124-126 |
124-128 |
|
|
50 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
103-105 |
103-106 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
95-97 |
95-97 |
95-97 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
83-84 |
83-84 |
83-84 |
83-85 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
185-195 |
185-195 |
185-195 |
185-190 |
185-190 |
|
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-137 |
132-137 |
|
|
50 con/kg |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
110-113 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
18-23/5 |
13-16/5 |
6-12/5 |
4-5/5 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
115-118 |
|
|
60 con/kg |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
110-112 |
|
|
70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/5:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao khi nguồn cung tôm quảng canh lai rai, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 24-26/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-20 tấn/ngày.
hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Minh Cường,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Toàn,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo giảm giá 2.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-26/5 |
17-22/5 |
11-16/5 |
8-10/5 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
8/5▲5.000 (70-80; 110-140) |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
26/5▲2-3.000 (120-150) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
23/5▲1.000 (80-100) 24/5▲1-2.000 (45-70) |
20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); ▲1.000 (90-100; 120-160) 22/5▼1-2.000 (45-50); ▲5.000 (25) |
12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160) 15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); ▼1-2.000 (90-180) |
8/5▲1.000 (90; 120); ▼3.000 (40) 9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
18/5▼15-20.000 (18-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
26/5▼2-5.000 (25-35) |
22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); ▼1-3.000 (20; 40) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Giảm giá |
25/5▼5.000 (11-19); ▲2.000 (40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Giảm giá |
24/5▼2-5.000 (8/12-26/30) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 26/5/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
25-26/5 |
18-23/5 |
Xu hướng |
|
Cà Mau |
Minh Phú (oxy) |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ |
Ít thay đổi. |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp) |
Ít thay đổi. |
|
|
Trang Khanh (sú tươi) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú oxy) |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Nhận cỡ 32-72 con/kg |
Ít thay đổi. |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Nguyễn An (sú tươi) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh) |
Ít thay đổi. |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (sú HLSO) |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg |
Ít thay đổi. |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
3-9/5 |
28-29/4 |
|
|
20 con/kg |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
210-220 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
160-165 |
|
|
40 con/kg |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25-26/5 |
18-23/5 |
11-16/5 |
6-9/5 |
3-5/5 |
|
|
20 con/kg |
240-270 |
240-270 |
260-280 |
260-280 |
260-290 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
190-200 |
190-200 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
160-165 |
160-165 |
160-170 |
|
|
50 con/kg |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
145-155 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 4 tháng năm 2026 đạt 9,7 nghìn tấn, trị giá 2,82 tỷ baht, tăng 14,7% về lượng và tăng 8,72% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 933,25 triệu baht (+30,04%) và 812,88 triệu baht (+43,61%).
Xuất khẩu tôm sú trong 4 tháng năm 2026 đạt 5 nghìn tấn, trị giá 1,04 tỷ baht, tăng 12,54% về lượng và tăng 13,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 471,64 triệu baht (+18,17%) và 162,78 triệu baht (+5,03%).
+ Giữa tháng 5/2026, thị trường bột cá toàn cầu ghi nhận đợt tăng giá mạnh khi nguồn cung từ Peru bị gián đoạn nghiêm trọng. Giá CNF của bột cá siêu cấp Peru xuất khẩu sang Trung Quốc đã tăng lên khoảng 2.800 USD/tấn, trong khi giá giao ngay nội địa tại Trung Quốc đạt 19.400–19.500 NDT/tấn, liên tục lập mức cao mới. Theo các báo cáo ngành, nguyên nhân chính đến từ việc Bộ Sản xuất Peru ban hành nghị quyết tạm đình chỉ đánh bắt cá cơm và cá cơm trắng trong 15 ngày (từ 12 đến 26/5/2026) tại một số khu vực ven biển. Biện pháp này được đưa ra nhằm bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong bối cảnh tỷ lệ cá con cao bất thường. Trước đó, hạn ngạch đánh bắt mùa đầu năm 2026 tại khu vực miền trung và bắc Peru cũng đã giảm 36,2% so với cùng kỳ năm ngoái, làm gia tăng áp lực thiếu hụt nguồn cung.
Dữ liệu ngành cho thấy, tính đến giữa tháng 5, sản lượng khai thác tại Peru mới đạt khoảng 454.400 tấn, tương đương 23,7% hạn ngạch, thấp hơn đáng kể so với kế hoạch. Sự mất cân đối giữa hợp đồng đã ký và sản lượng thực tế khiến lượng thiếu hụt ròng trên thị trường tăng nhanh, lên khoảng 75.000 tấn mỗi tuần. Tại Trung Quốc, tồn kho bột cá tại các cảng lớn giảm còn khoảng 170.000–175.000 tấn, trong khi nhu cầu nhập khẩu vẫn ổn định, khiến thị trường càng thêm căng thẳng. Giá nguyên liệu tăng đã nhanh chóng lan sang ngành thức ăn chăn nuôi, đặc biệt là thức ăn cho tôm, với mức điều chỉnh tăng từ 200 đến 600 NDT/tấn tại một số địa phương.
+ Ngày 25/5, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-100 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
25/5 |
22/5 |
21/5 |
20/5 |
19/5 |
|
40 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
70 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
|
80 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
110 |
|
90 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
|
100 con/kg |
115 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)
+ Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 64.000 IDR/kg và 59.000 IDR/kg.
+ Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,66 USD/kg, 3,03 USD/kg và 2,65 USD/kg.
+ Ngày 25/5, giá tôm thẻ tại Ecuador đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 2,79 USD/kg, 2,39 USD/kg và 1,6 USD/kg.