Toàn cảnh thị trường Tôm ngày 27/5/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày)

03:19 27/05/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL như Tài Kim Anh, Cases, Sea Minh Hải tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Hiện tại, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động ở mức 109.000-128.000 đ/kg. Cụ thể:

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Sea Minh Hải và Cases giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức ở mức 97.000-100.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Sóc Trăng, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Tài Kim Anh giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-136.000 đ/kg (phổ biến từ 109.000-128.000 đ/kg), tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-116.000.000 đ/kg đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này (tăng/giảm 2-10 tấn/ngày). Cụ thể, trong các ngày 24-27/5, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng đạt 120-130 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú đạt khoảng 160-185 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/5

24-25/5

23/5

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

27/51-2.000 (18-26)

24/52.000 (19-25)

23/53.000 (19-23); 6.000 (17-18)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

27/51-2.000 (18-26)

24/52.000 (19-25)

23/53.000 (19-23); 6.000 (17-18)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

26/51-2.000 (20-30; 35-80)

24/51.000 (17-50)

23/51-4.000 (17-33; 40; 55-90)

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Giảm giá

27/52-4.000 (20-70)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51.000 (25)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

24/51-2.000 (22; 30; 40-45; 80-100; 130-150)

25/51.000 (30-60; 80-130)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51.000 (20-30)

27/51-2.000 (20-60)

24/51.000 (35-50)

23/51.000 (35)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

27/51.000 (50-130); 1-2.000 (30-40)

23/51.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

24/51-2.000 (35-45; 60-70; 80-85; 100; 130)

23/51.000 (10-65)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

27/51-2.000 (20-75)

24/51-3.000 (20-120)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi, trong khi đó một số nhà máy điều chỉnh giảm giá hàng thẻ ngâm từ 1.000-3.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg dao động ở mức 76.000-84.000 đ/kg – giá không kiểm kháng sinh, chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (28/5), nhà máy Gallant Ocean sẽ giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-100 con/kg.

-        Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-92.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và 95.000-104.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/5

24-25/5

23/5

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

24/51-2.000 (100-130; 200-270)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51.000 (45-100)

27/51-3.000 (50-100)

24/51-2.000 (45-70)

25/51-2.000 (25-30; 50-130; 170-190)

23/51.000 (60-120; 140-180); 3.000 (40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51.000 (25-30; 40)

24/51-3.000 (30-45; 70-100)

25/51-2.000 (25; 170-200)

 

23/51-3.000 (20; 50-100; 180-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

26/51-2.000 (25-120; 170-250)

27/51-2.000 (35-40; 50-90; 170); 1-2.000 (190-350)

24/51-2.000 (30-45; 140-150; 170-190); 1-3.000 (25; 250)

25/51.000 (50-90; 110-120; 150-160)

23/51-3.000 (50-70; 110-120; 140-190); 3.000 (25; 250)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2026

Tỉnh

Nhà máy

27/5

26/5

Xu hướng

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ao bạt: Nhận cỡ 17-44, 55-150 con/kg

Ao đất: Nhận cỡ 36-44, 55-150 con/kg

Ít thay đổi

Stapimex (thẻ tươi)

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ưu tiên nhận cỡ 60 con/kg về lớn

Ít thay đổi

Khang An (thẻ tươi)

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Nhận cỡ 36-120 con/kg

Ít thay đổi

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg

Tôm đạt kháng sinh nhận cỡ 28-43, 58-70 con/kg.

Tôm không kiểm kháng sinh nhận cỡ 32-43, 60-120 con/kg

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 18 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Nhận cỡ 17-200 con/kg

Ít thay đổi

Nhật Phượng (thẻ ngâm)

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Không kiểm kháng sinh: Nhận cỡ 90 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Láng Trâm: Nhận cỡ 62-70 con/kg

F69: Nhận cỡ 55-80 con/kg

F78: Nhận cỡ 23-24; 43-45, 70-85, 120-130 con/kg

Ít thay đổi

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 26-29, 60-75, 90-110 con/kg

F78: Nhận cỡ 36-39, 65-80 con/kg (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Láng Trâm: Nhận cỡ 21-22, 25-26, 100-120 con/kg

F69: Nhận cỡ 50-75 con/kg

F78: Nhận cỡ 65-85, 120-150 (kiểm kháng sinh); 20-29, 30-45, 50-90, 100-150 con/kg (không kiểm kháng sinh)

Chi nhánh F69 nhận thêm cỡ 25-30, 90-110 con/kg.

Chi nhánh F78 hạn chế nhận cỡ 80 con/kg về nhỏ (đạt kháng sinh)

F89 (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Nhận cỡ 37-39, 50-130 con/kg

Ít thay đổi

Châu Bá Thảo (thẻ oxy)

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Nhận cỡ 40-50 con/kg

Ít thay đổi

Bạch Linh (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Nhận cỡ 70-200 con/kg

Ít thay đổi

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 24-32, 35-42, 50-60, 82-120, 180-200 con/kg

Nhận cỡ 24-26, 36-42, 50-60, 110-120, 170-200 con/kg

Nhận thêm cỡ 80-110 con/kg

Camimex (thẻ tươi)

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 22-90 con/kg

Đạt kháng sinh loại A: nhận cỡ 27-33, 52-90 con/kg

Ít thay đổi

Tắc Vân (thẻ tươi)

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Nhận cỡ 21-22, 25, 35-37, 42-45c ; 85-95 con/kg

Ít thay đổi

Minh Phát (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 15 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi

Hậu Giang

Việt Hải (thẻ tươi)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Việt Hải (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Nhận cỡ 70-100 con/kg

Ít thay đổi

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Nhận cỡ 20 con/kg về nhỏ.

Tôm đạt kháng sinh, màu đẹp trợ giá 1.000-2.000 đ/kg.

Ít thay đổi

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, giá tôm thẻ ướp đá giảm khoảng 1.000-2.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, cỡ 30 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106.000-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 87.000-90.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 80.000-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

19/5

Giảm giá

30 con/kg

125-128

125-129

128-130

128-131

130-132

50 con/kg

106-108

106-109

107-110

108-110

109-111

80 con/kg

101-104

102-104

103-104

103-105

104-106

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

19/5

Giảm giá

30 con/kg

124-127

125-127

127-128

127-129

129-131

50 con/kg

104-106

105-107

106-107

106-108

107-109

80 con/kg

97-99

98-100

99-101

99-101

100-102

100 con/kg

89-90

90-92

90-92

90-92

90-92

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/5

25-26/5

22-23/5

20-21/5

19/5

Giảm giá

30 con/kg

121-124

122-124

122-125

123-125

124-126

50 con/kg

99-101

100-102

101-103

102-104

103-105

80 con/kg

93-95

94-96

95-97

95-97

95-97

100 con/kg

80-83

82-84

83-84

83-84

83-84

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Tại các tỉnh Cà Mau, Bến Tre, Bạc Liêu, giá tôm thẻ oxy tiếp tục giữ ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 135.000-145.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-113.000 đ/kg (không kiểm màu) và 115.000-118.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/5

18-23/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

Ổn định

20 con/kg

185-195

185-195

185-195

185-190

185-190

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

132-137

132-137

50 con/kg

110-113

110-113

110-113

110-113

110-113

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/5

18-23/5

13-16/5

6-12/5

4-5/5

Ổn định

50 con/kg

115-118

115-118

115-118

115-118

115-118

60 con/kg

110-112

110-112

110-112

110-112

110-112

70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/5:

Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua khi lượng giao hàng về các nhà máy duy trì ở mức lai rai, trong đó tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 (không kiểm kháng sinh) và 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-200.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Camimex, Minh Phú,… cũng giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại ở mức 163.000-196.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Bạch Linh, Cẩm Vui,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 132.000-155.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Đối với tôm so chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta giảm giá 5.000 đ/kg với tôm cỡ 16/20 so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 16/20 (tương đương 30-33 con/kg) tại nhà máy ở mức 245.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 24-27/5, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-35 tấn/ngày. Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy gia công ở mức 5-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-27/5

17-22/5

11-16/5

8-10/5

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

8/5▲5.000 (70-80; 110-140)

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

27/5▲2-3.000 (120-150)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

23/5▲1.000 (80-100)

24/5▲1-2.000 (45-70)

20/5▼1-5.000 (20-25; 45-60); 1.000 (90-100; 120-160)

22/5▼1-2.000 (45-50); 5.000 (25)

12/5▲1-2.000 (40-60; 120-160)

15/5▲1-2.000 (25-30; 40-50); 1-2.000 (90-180)

8/5▲1.000 (90; 120); 3.000 (40)

9/5▲1-3.000 (25-70; 130-170)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

18/5▼15-20.000 (18-40)

Huy Bảo (sú ngâm)

Giảm giá

26/5▼2-5.000 (25-35)

22/5▲1-5.000 (25-35; 50-100; 130); 1-3.000 (20; 40)

Nam Kinh (sú tươi)

Giảm giá

25/55.000 (11-19); 2.000 (40)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Giảm giá

24/52-5.000 (8/12-26/30)

27/55.000 (16/20)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

 

Nhu cầu thu mua tôm sú nguyên liệu của một số nhà máy tại ĐBSCL, cập nhật ngày 27/5/2026

Khu vực

Nhà máy

25-27/5

18-23/5

Xu hướng

Cà Mau

Minh Phú (oxy)

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Nhận cỡ 4 con/kg về nhỏ

Ít thay đổi.

Minh Cường (sú tươi)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Nhận cỡ 3-71 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Nhận cỡ 15-350 (công nghiệp). Cần mua nhiều cỡ 73-78 con/kg

Ít thay đổi.

Huy Bảo

(sú ngâm)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Nhận cỡ 19-200 (công nghiệp)

Ít thay đổi.

Trang Khanh (sú tươi)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 5-66 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú oxy)

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Nhận cỡ 32-72 con/kg

Ít thay đổi.

Bạch Linh (sú tươi)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 11-69 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Nguyễn An (sú tươi)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Nhận cỡ 7-95 con/kg (công nghiệp, quảng canh)

Ít thay đổi.

Sóc Trăng

Sao Ta (sú HLSO)

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Nhận cỡ 4/6-200/300 con/kg

Ít thay đổi.

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-165.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 145.000-150.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/5

18-23/5

11-16/5

3-9/5

28-29/4

 

20 con/kg

210-220

210-220

210-220

210-220

210-220

Ổn định

30 con/kg

160-165

160-165

160-165

160-165

160-165

40 con/kg

145-150

145-150

145-150

145-150

145-150

50 con/kg

130-135

130-135

130-135

130-135

130-135

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240.000-270.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180.000-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

25-27/5

18-23/5

11-16/5

6-9/5

3-5/5

 

20 con/kg

240-270

240-270

260-280

260-280

260-290

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

180-190

180-190

190-200

190-200

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

160-165

160-165

160-170

50 con/kg

145-155

145-155

145-155

145-155

145-155

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 26/5, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 155 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 120 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

26/5

25/5

22/5

21/5

20/5

40 con/kg

155

155

155

155

155

50 con/kg

145

145

145

145

145

60 con/kg

125

125

125

125

125

70 con/kg

120

120

120

120

120

80 con/kg

115

115

115

115

115

90 con/kg

115

115

110

110

110

100 con/kg

115

115

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 811 VND)

+ Bộ Thủy sản và Đại dương Canada (DFO) đã công bố điều chỉnh hạn ngạch đánh bắt tôm nước lạnh mùa vụ 2026-2027 tại 3 vùng đánh bắt phía nam (Vùng 4, 5 và 6). Tổng hạn ngạch được phép đánh bắt (TAC) đã giảm so với mùa vụ 2025-2026, cụ thể: 15.490 tấn (-5%) cho Vùng 4, 10.899 tấn (-11%) cho Vùng 5 và 12.991 tấn (-3%) cho Vùng 6.

Nguồn cung tôm nước lạnh toàn cầu tiếp tục khan hiếm (dự kiến ​​giảm xuống còn 225.000 tấn vào năm 2030), trong khi nhu cầu tại thị trường Trung Quốc (đặc biệt là tôm sashimi) đang tăng mạnh, điều này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng mất cân bằng cung cầu toàn cầu.

Tin cũ hơn