Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:
Một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An bắt đầu tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (sau đợt giảm giá liên tục trong 2 tuần đầu tháng 6).
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại Sao Ta tăng 2-11.000 đ/kg với các cỡ 90 con/kg về lớn; giá tại Khang An tăng nhẹ 2.000 đ/kg các cỡ 50 con/kg về lớn cả hàng thẻ tươi và ngâm.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Giá tại một số nhà máy khu vực Sóc Trăng đang thấp hơn 1-2.000 đ/kg so với mặt bằng giá các nhà máy tại Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá).
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau hầu như ổn định từ đầu tuần này. Tuy nhiên bình quân các ngày 17-19/6, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 3-6% so với bình quân tuần trước (10-16/6), chỉ riêng một số nhà máy như Stapimex, Khang An vẫn tăng nhẹ 2-5% lượng mua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-20/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
9-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
▼3-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
▼7-12.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc cũng bắt đầu tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg với hàng thẻ tươi.
Trong các ngày 19-20/6, một số nhà máy như Quốc Thanh (Sóc Trăng) tăng 1-2.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi cỡ 100-220 con/kg; nhà máy Phú Cường (Cà Mau) tăng 1.000 đ/kg giá hàng thẻ tươi cỡ 35-50 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
18-20/6 |
13-17//6 |
9-12/6 |
7-8/6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
▼5-7.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
▼2-5.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
▼2.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼5-7.000 ▼1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt) |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
▼8-11.000 (cỡ 90-300) ▼14-19.000 (cỡ 25-80) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
▼2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
▼6-10.000 (50-100) |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▼1.000 |
▬ |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
▼1-5.000 (cỡ 25-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu đã tạm chững sau đợt giảm liên tiếp từ đầu tháng 6 (kéo dài hơn 2 tuần với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg). Tín hiệu tăng lại giá mua nguyên liệu của các nhà máy có thể là động lực cho giá mua tại đầm phục hồi hoặc tạm ổn định về cuối tuần này.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/6:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại một số nhà máy chế biến tăng nhẹ khi vào con nước quảng canh. Hầu hết nhà máy tiếp tục giữ giá ổn định so với đầu tuần này. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm khu vực Cà Mau, Bạc Liêu cũng chững với hầu hết kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, dự kiến trong ngày 19/6, lượng mua hàng của nhà máy Minh Phú tăng lên mức 35 tấn/ngày (tăng 15-20 tấn/ngày so với hôm qua). Lượng thu mua tại hầu hết các nhà máy khác đạt dưới 10 tấn/ngày, trong đó các nhà máy chuyên thu mua hàng công nghiệp như Sao Ta đạt quanh mức 3 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu (hàng tươi/ngâm) không đổi so với đầu tuần này, riêng một số nhà máy lớn tăng giá để hút hàng tôm sú công nghiệp. Cụ thể:
- Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Riêng đối với tôm sú HLSO, nhà máy Sao Ta tăng giá 11-14.000 đ/kg đối với cỡ 21/25-26/30 (tương đương 35-50 con/kg) so với cuối tháng 5 lên mức 183.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường... ở mức 140-152.000 đ/kg (tôm quảng canh).
Một số nhà máy nhỏ vẫn chủ yếu thu mua tôm sú ngâm, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui, Phú Cường, Tấn Nhất Phương… dao động ở mức 115-127.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-19/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 ▲10.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Sáng 19/6, giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu tiếp tục chững so với đầu tuần này. Trong đó, các thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-19/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá các cỡ 20-30 con/kg vẫn giữ ở mức khá cao. Trong đó, cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-19/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Do nhu cầu tôm sú của Trung Quốc ngày càng tăng, người nuôi tôm ở bang Gujarat của Ấn Độ đã dần chuyển trọng tâm từ tôm thẻ sang tôm sú. Ước tính 95% sản lượng tôm của Gujarat năm 2024 sẽ là tôm sú. Nông dân ở Gujarat cho biết giá thị trường tôm thẻ liên tục giảm trong những năm gần đây, khiến việc nuôi loài này khó có lãi. Mặc dù tôm thẻ có chi phí thức ăn thấp hơn nhưng tỷ lệ chết cao và các vấn đề bệnh tật thường xuyên khiến việc nuôi tôm gặp nhiều rủi ro. Ngược lại, tôm sú có tỷ lệ sống cao hơn trong môi trường có độ mặn cao và nhiệt độ cao ở Gujarat.
Tôm sú từ Gujarat chủ yếu được cung cấp cho thị trường Trung Quốc, nơi sẵn sàng chấp nhận cả tôm sú cỡ nhỏ. Ngoài ra, nhu cầu mạnh mẽ đối với tôm sú có vỏ tại thị trường Trung Quốc đã tạo ra các kênh bán hàng mới cho các nhà sản xuất ở Gujarat. Trong thời gian tới, sản lượng tôm sú của Gujarat dự kiến sẽ tăng từ 5% đến 10% so với mức 18.000 - 20.000 tấn của năm 2023. Tuy nhiên, những người trong ngành nhấn mạnh rằng sản xuất phải được tăng lên một cách thận trọng để đảm bảo sự ổn định của thị trường và phát triển bền vững.
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 5/6-11/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 16/20 |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
0.40 |
8,169 |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 21/25 |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
11.17 |
11,013 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 16/20. |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
2.68 |
8,169 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh 2L (26/30) |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
2.37 |
8,169 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
KC |
15.68 |
7,756 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
8.04 |
7,756 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
8.04 |
7,756 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ bỏ đầu, lột vỏ, còn đuôi Torpedo tẩm bột chiên đông lạnh |
French Polinesia |
GEMALINK |
CFR |
KC |
4.29 |
7,900 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
0.83 |
8,169 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ,chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.32 |
9,533 |
|
08/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
3.6 |
8,500 |
|
07/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng, bỏ đầu, lột vỏ, chừa đuôi (PDTO) tươi đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
11.7 |
7,040 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.47 |
17,946 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú PUD Block tươi đông lạnh |
Taiwan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
3.44 |
10,000 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú nguyên con luộc chín đông lạnh |
China |
CUA KHAU MONG CAI |
DAF |
TTR |
3.43 |
6,822 |
|
07/06/2024 |
Tôm sú luộc nguyên con đông semi block |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
TTR |
4.75 |
7,100 |