Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 20/6/2024: Giá mua tôm thẻ tại các nhà máy và tại đầm ĐBSCL tạm chững; lượng tôm nguyên liệu giao về các nhà máy lớn vẫn ở mức cao.

09:42 20/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/6:

Bên cạnh một số nhà máy lớn như Sao Ta, Khang An đã tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu vào hôm qua (tăng 2.000 đ/kg với các cỡ mua chính), ngày hôm nay, nhà máy Minh Phú cũng tăng nhẹ giá một số cỡ lớn (tăng 1-3.000 đ/kg cỡ 35-45 con/kg) song tiếp tục giảm 1-6.000đ/kg giá một số cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.

Giá tại một số nhà máy khu vực Sóc Trăng đang thấp hơn 1-2.000 đ/kg so với mặt bằng giá các nhà máy tại Cà Mau (sau khi bao gồm trợ giá).

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì ở mức cao khi sản lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng so với tháng 5. Tuy nhiên bình quân các ngày 17-20/6, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 3-6% so với bình quân tuần trước (10-16/6).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-20/6

15-18/6

12-14/6

9-11/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

2-11.000
(cỡ 22-95)

3-6.000
(cỡ
35-45, 80-95); 1-7.000
(cỡ 25-30; 50-70)

9-5.000
(cỡ
24-30); 2-4.000
(cỡ
45-75)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-5.000
(
12/6:cỡ 20-35); 2.000
(
13-17/6:cỡ 20-25)

1-2.000
(cỡ
20-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
(cỡ 29-45)

1-2.000 (29-45);
8-15.000
(24-28);
1-3.000 (75-90)

3-5.000
(cỡ 29-110)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
(cỡ 29-45)

1-10.000
(24-35, 50-95)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

6-8.000
(cỡ
25-60)

2-5.000
(cỡ
17-24, 70-200)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
25-80)

3-6.000
(cỡ
90-150)

Cà Mau

Cases (thẻ tươi)

Tạm ổn định

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm so với đầu tháng 6

1-11.000
(
20-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng/giảm trái chiều với cỡ mua chính

1-6.000
(
15-30, 60-100); 1-3.000
(35-45)

1-5.000
(
15-35, 65-75); 1-3.000
(40-50, 75-100)

7-12.000
(cỡ
20-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc hầu như tạm ổn định, chỉ một số nhà máy như Quốc Thanh, Phú Cường,... đã bắt đầu tăng nhẹ giá 1-2.000 đ/kg (thẻ tươi) vào hôm qua.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

18-20/6

13-17//6

9-12/6

7-8/6

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(
cỡ 140-180)

1.000
(cỡ 190-300);

5-7.000
(cỡ 140-180);
2.000
(
cỡ 190-300)

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

6-8.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

1-2.000
(cỡ 100-220)

1.000
(cỡ 100-110);
1-2.000
(
cỡ 130-140, 180-240)

1.000
(
cỡ 150-170)

2-5.000
(
cỡ 140-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

9-12.000 (cỡ 25-60)

5-9.000 (cỡ 70-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000
(A Kiệt: 70-150; Triệu Vi: 30-200)

4-10.000
(A Hùng: 30-190);
2-4.000
(Triệu Vi: 30-200)

2.000
(cỡ 140-150; A Kiệt)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

5-7.000
(cỡ 150-180, đất)

1-2.000 (cỡ 40-70, 120-180, bạt)

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 20-200)

 

A Đức (thẻ tươi)

Ổn định

6.000
(cỡ 120-180)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 50-210)

3-7.000
(cỡ 50-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

8-11.000 (cỡ 90-300)

14-19.000 (cỡ 25-80)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000
(cỡ 30 về nhỏ)

2-9.000 (cỡ 35-100, 140-200)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 40-60);
1-2.000
(cỡ 120-130)

6-10.000 (50-100)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000
(cỡ 35-50)

1.000
(cỡ 35-50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 30-180)

1-5.000 (cỡ 25-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tạm ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Tín hiệu tăng lại giá mua nguyên liệu của các nhà máy có thể là động lực cho giá mua tại đầm phục hồi hoặc tạm ổn định về cuối tuần này.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/6

18/6

15-17/6

14/6

 

30 con/kg

113-115

113-115

114-116

116-119

Tạm chững

50 con/kg

89-91

89-91

89-91

91-93

80 con/kg

80-82

80-82

80-82

82-84

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/6

18/6

15-17/6

14/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm chững

50 con/kg

88-91

88-91

88-91

90-92

80 con/kg

82-84

82-84

82-84

84-86

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-20/6

18/6

15-17/6

14/6

Tạm chững

30 con/kg

108-110

108-110

109-111

111-114

50 con/kg

84-86

84-86

84-86

86-88

80 con/kg

72-74

72-74

73-75

75-77

100 con/kg

62-64

62-64

63-65

64-66

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/6:

Giao dịch tôm sú tại ĐBSCL đang có dấu hiệu tăng trở lại và dự kiến sẽ khá sôi động về cuối tuần này do trùng vào con nước quảng canh. Sáng 20/6, đa số các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg ổn định, riêng một số nhà máy tăng giá hàng ngâm 1-10.000 đ/kg. Giá tôm sú ướp đá và oxy tại đầm đều giữ ổn định so với hôm qua.

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL trong ngày 20/6 vẫn còn khá chậm nhưng đã có dấu hiệu phục hồi so với các ngày 17-19/6. Lượng mua tôm sú nguyên liệu tại nhà máy Minh Phú trong ngày hôm nay dự kiến đạt mức 35-40 tấn, tăng 5-25 tấn so với 3 ngày trước đó. Tại nhà máy Sao Ta, lượng mua tôm sú công nghiệp cũng tăng nhẹ lên mức 3-4 tấn/ngày. Dự kiến lượng mua hàng của các nhà máy sẽ tiếp tục tăng trong 3-5 ngày tới do nguồn cung tôm sú quảng canh tăng trở lại.

Sáng 20/6, hầu hết các nhà máy đều giữ giá ổn định so với đầu tuần này để duy trì hút hàng cỡ 20-50 con/kg. Riêng một số nhà máy tiếp tục có động thái tăng giá đối với tôm sú công nghiệp. Cụ thể:

-           Đối với tôm sú công nghiệp, nhà máy Toàn (Sóc Trăng) đã tăng giá 1-10.000 đ/kg đối với tôm sú ngâm so với đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg tăng lên mức 130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinnh), cao hơn từ 10-15.000 đ/kg so với các nhà máy khác (Cẩm Vui, Huy Bảo…).

Trong khi đó, các nhà máy Minh Phú, Sao Ta giữ giá tôm tươi/HLSO tạm chững sau mức tăng 2-4.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Đối với tôm sú quảng canh, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường... giữ ở mức 140-152.000 đ/kg. Giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg tại nhà máy Tấn Nhất Phương giữ ở mức 127.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-20/6

30/5-14/6

30/5-7/6

25-29/5

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Tăng giá

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Tăng giá

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Tăng giá

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000
(cỡ 4-40, 90-200)

10.000
(cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tiếp tục ổn định với hầu hết kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-20/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105

Giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg cũng không đổi so với hôm qua: cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-20/6

5-7/6

1/6-4/6

31/5

27-30/5

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-310

270-290

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-210

200-210

210-220

200-220

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Giá bán lẻ thủy sản trung bình tại Mỹ giảm vào tháng 5/2024, tiếp tục xu hướng giảm liên tục trong những tháng gần đây. Nhưng điều đó là không đủ để thúc đẩy doanh thu bán hàng bất chấp việc có nhiều kỳ nghỉ lễ trong tháng 5 là Ngày của Mẹ và Ngày Tưởng niệm. Giá hải sản đông lạnh trong tháng 5/2024 giảm 3,6% so với cùng kỳ, mức giảm lớn nhất theo chủng loại trong toàn ngành bán lẻ hải sản, nhưng doanh thu bán hải sản đông lạnh lại giảm 4,6% xuống còn 738 triệu USD (687 triệu EUR), theo dữ liệu Circana. Giá hải sản tươi sống giảm 1,4% và doanh thu giảm 3,1% xuống 820 triệu USD (764 triệu EUR). Tuy nhiên, hải sản đóng hộp có doanh thu tăng 2,2% lên 310 triệu USD (289 triệu EUR), trong khi giá giảm 2,2%.

Mặc dù giá thủy sản giảm phát, người tiêu dùng Mỹ vẫn đang lưỡng lự, so sánh giá hải sản tươi sống – trung bình 9,49 USD (8,85 EUR)/pound – với mức giá trung bình rẻ hơn của thịt bò ở mức 6,73 USD (6,28 EUR)/pound, thịt lợn ở mức 3,22 USD (3,00 EUR)/pound và thịt gia cầm ở mức 3,08 USD (2,87 EUR)/pound.

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 5/6-11/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 21/25

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2

    21,650

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 16/20

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1.37

    13,793

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh cỡ 16/20

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2.40

    17,477

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh cỡ 31/40

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.47

    17,946

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

08/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 20G

Canada

GEMALINK

CPT

LC

10

       6,350

06/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cở 26/30

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

11.4

       6,833

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

11/06/2024

Tôm thẻ không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

CANG TIEN SA(D.NANG)

CFR

KC

11.75

       8,169

10/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

1.37

       8,169

08/06/2024

Tôm thẻ không đầu lột vỏ chừa đuôi hấp đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

14.98

       8,370

06/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

4.05

       6,700

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2

    21,650

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1

    31,400

09/06/2024

Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

1.05

       7,260

06/06/2024

Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.55

    10,990

Tin cũ hơn