Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/6/2024: Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn duy trì ở mức cao; các nhà máy tranh thủ mua nguyên liệu trong bối cảnh đơn hàng xuất khẩu tháng 6 khả quan.

09:32 21/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/6:

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn hầu như tạm chững về cuối tuần (trước đó, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh đã tăng giá 1-2.000 đ/kg; nhà máy Minh Phú tăng/giảm trái chiều giá các cỡ mua chính). Tín hiệu phục hồi giá tôm thẻ nhìn chung chưa rõ rệt, song đà giảm giá hầu như đã tạm chững vào tuần thứ 3 tháng 6.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.

Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì ở mức cao khi sản lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng so với tháng 5.

Về đầu ra xuất khẩu:

Trong tuần 12/6-18/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,7 nghìn tấn - mức cao nhất kể từ đầu năm. So với tuần trước, xuất khẩu tuần này tăng tại hầu hết thị trường lớn (đặc biệt hồi phục tại thị trường EU và Úc sau 1 tuần tạm sụt giảm).

Bình quân 3 tuần tháng 6, nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ đang tương đối khả quan so với mức  trung bình tháng 5 tại các thị trường lớn như Mỹ (bình quân 1,3 nghìn tấn/tuần, +26%), EU (1,6 nghìn tấn/tuần, +8%), Trung Quốc (1,1 nghìn tấn/tuần, +35%), Hàn Quốc (691 tấn/tuần, +11%), Úc (469 tấn/tuần, +32%). Trong khi đó, thị trường Nhật Bản đang cho thấy nhịp suy giảm nhẹ, đạt bình quân 662 tấn/tuần (-6%).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

19-21/6

15-18/6

12-14/6

9-11/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

2-11.000
(cỡ 22-95)

3-6.000
(cỡ
35-45, 80-95); 1-7.000
(cỡ 25-30; 50-70)

9-5.000
(cỡ
24-30); 2-4.000
(cỡ
45-75)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1-5.000
(
12/6:cỡ 20-35); 2.000
(
13-17/6:cỡ 20-25)

1-2.000
(cỡ
20-80)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
(cỡ 29-45)

1-2.000 (29-45);
8-15.000
(24-28);
1-3.000 (75-90)

3-5.000
(cỡ 29-110)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2.000
(cỡ 29-45)

1-10.000
(24-35, 50-95)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 35-70)

6-8.000
(cỡ
25-60)

2-5.000
(cỡ
17-24, 70-200)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-2.000
(cỡ
25-80)

3-6.000
(cỡ
90-150)

Cà Mau

Cases (thẻ tươi)

Tạm ổn định

 

Cases (thẻ ngâm)

Giảm so với đầu tháng 6

1-11.000
(
20-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng/giảm trái chiều với cỡ mua chính

1-6.000
(
15-30, 60-100); 1-3.000
(35-45)

1-5.000
(
15-35, 65-75); 1-3.000
(40-50, 75-100)

7-12.000
(cỡ
20-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm chững về cuối tuần. Riêng một số nhà máy như Quốc Thanh tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm nhẹ giá mua hàng thẻ tươi.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Trong tuần 12-18/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,26 nghìn tấn – tăng 10% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 92% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1,16 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 4% - đạt 55 tấn.

Đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc trong tháng 6 vẫn đang cho thấy tín hiệu khả quan so với tháng trước (tuy nhiên vẫn chậm hơn khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước). Ngoài ra, giá tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam giảm mạnh trong nửa đầu tháng cũng giúp giảm đáng kể áp lực chi phí nguyên liệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu đi thị trường này – khi phải cạnh tranh với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ.

Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, tổng lượng nhập khẩu tôm của nước này trong tháng 5/2024 đạt 70 nghìn tấn, tăng nhẹ 4% so với tháng trước (song thấp hơn 30% so với cùng kỳ 2023). Lũy kế 5 tháng 2024, các nước cung cấp lớn nhất vẫn là Ecuador – đạt 268 nghìn tấn – giảm 11% so với cùng kỳ - thị phần 72% (tương đương cùng kỳ); và Ấn Độ - đạt 55 nghìn tấn – tăng 16% so với cùng kỳ - thị phần 15% (tăng 4%). Việt Nam là nước cung cấp lớn thứ 6 với lượng xuất lũy kế trong 5 tháng giảm 28% so với cùng kỳ năm trước – thị phần nhỏ dưới 2% và chưa có thay đổi đáng kể so với cùng kỳ 2023.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/6

18-19/6

13-17//6

9-12/6

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(
cỡ 140-180)

1.000
(cỡ 190-300);

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

3-4.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

6-8.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm cỡ mua chính

1.000
(cỡ 100-110); 2-3.000
(
cỡ 80-90)

1-2.000
(cỡ 100-220)

1.000
(cỡ 100-110);
1-2.000
(
cỡ 130-140, 180-240)

1.000
(
cỡ 150-170)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

9-12.000 (cỡ 25-60)

5-9.000 (cỡ 70-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000
(A Kiệt: 70-150; Triệu Vi: 30-200)

4-10.000
(A Hùng: 30-190);
2-4.000
(Triệu Vi: 30-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

 

Tân Thành (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000
(cỡ 20-200)

 

A Đức (thẻ tươi)

Ổn định

6.000
(cỡ 120-180)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000
(cỡ 50-210)

3-7.000
(cỡ 50-210)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110)

10-15.000 (cỡ 15-20)

 

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000
(cỡ 30 về nhỏ)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000
(cỡ 40-60);
1-2.000
(cỡ 120-130)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 35-50)

1.000
(cỡ 35-50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

2-5.000 (cỡ 30-180)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/6

18/6

15-17/6

14/6

 

30 con/kg

113-115

113-115

114-116

116-119

Tạm chững

50 con/kg

89-91

89-91

89-91

91-93

80 con/kg

80-82

80-82

80-82

82-84

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/6

18/6

15-17/6

14/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm chững

50 con/kg

88-91

88-91

88-91

90-92

80 con/kg

82-84

82-84

82-84

84-86

100 con/kg

78-80

78-80

78-80

80-82

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/6

18/6

15-17/6

14/6

Tạm chững

30 con/kg

108-110

108-110

109-111

111-114

50 con/kg

84-86

84-86

84-86

86-88

80 con/kg

72-74

72-74

73-75

75-77

100 con/kg

62-64

62-64

63-65

64-66

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/6:

Tại ĐBSCL, giao dịch tôm sú tiếp tục trên đà tăng nhẹ dự kiến đến cuối tuần này. Hiện các nhà máy chế biến vẫn giữ giá thu mua ổn định để thu hút nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg. Giao dịch tại đầm cũng dần phục hồi trong bối cảnh nguồn cung quảng canh tăng, các thương nhân giữ giá thu mua tôm sú và tôm oxy không đổi so với hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhờ vào nguồn cung trong con nước tôm quảng canh. Trong ngày 21/6, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 10-20 tấn/ngày so với 2 ngày trước đó. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng cũng tăng nhẹ lên mức 5 tấn/ngày. Dự kiến lượng hàng giao về các nhà máy có thể tiếp tục tăng về cuối tuần này do vẫn trong con nước quảng canh. Bên cạnh đó, tình hình xuất khẩu tương đối khả quan cũng thúc đẩy nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy.

Trong tuần 12-18/6, xuất khẩu tôm sú đạt 893 tấn, tăng nhẹ so với mức trung bình trong 2 tuần đầu tháng 5 (847 tấn). Trong đó, thị trường Nhật Bản đạt lượng cao nhất 200 tấn, Trung Quốc đạt 155 tấn, Mỹ đạt 109 tấn, khu vực EU đạt 230 tấn.

Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường... thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

15-21/6

30/5-14/6

30/5-7/6

25-29/5

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000
(cỡ 20-50)
1-3.000
(cỡ
60-150)

1-3.000
(cỡ
25-250)

Sóc Trăng

Tấn Nhất Phương (sú ngâm)

Ổn định

 

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Tăng giá

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Tăng giá

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Tăng giá

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000
(cỡ 4-40, 90-200)

10.000
(cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tôm sú tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng tăng so với đầu tuần này. Tuy nhiên, do nguồn cung chưa quá dồi dào nên thương lái vẫn giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-21/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10-21/6

5-7/6

1/6-4/6

31/5

27-30/5

 

20 con/kg

290-300

290-300

290-310

270-290

250-270

Giảm giá cỡ lớn

30 con/kg

200-210

200-210

210-220

200-220

190-210

40 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 512/6-18/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

Tôm sú PDTO hấp đông lạnh.

UAE

KHO CFS TAN CANG SAI GON

FOB

TTR

0.54

    14,359

18/06/2024

Tôm sú PTO bỏ đầu tươi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.82

    15,319

15/06/2024

Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh

Canada

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

LC

8.15

       9,141

15/06/2024

Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh.

Canada

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

LC

8.15

       8,921

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên công ty

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

CT CP CB TS Tài Kim Anh

Denmark

CANG QT SP-SSA(SSIT)

CFR

LC

2.39

       7,177

18/06/2024

CT TNHH HảI SảN VIệT HảI

USA

CANG QT CAI MEP

CFR

DA

8.22

       9,471

17/06/2024

CT CP Seavina

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

KC

1.68

       7,606

17/06/2024

CT CP Nha Trang Seafoods F17

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

6.32

       7,621

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

4.36

       9,900

17/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

3.74

       7,621

15/06/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, còn vỏ, chừa đuôi đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

15.89

       9,031

14/06/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

10.06

       9,900

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

17/06/2024

Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

CPT

LC

2.82

    15,319

17/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1.05

    12,697

14/06/2024

Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.29

       9,499

14/06/2024

Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

1.25

       9,499

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 21/25

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2

    21,650

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 16/20

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1.37

    13,793

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh cỡ 16/20

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2.40

    17,477

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh cỡ 31/40

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

0.47

    17,946

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

08/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 20G

Canada

GEMALINK

CPT

LC

10

       6,350

06/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cở 26/30

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

11.4

       6,833

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

11/06/2024

Tôm thẻ không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên đông lạnh

USA

CANG TIEN SA(D.NANG)

CFR

KC

11.75

       8,169

10/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

CANG VICT

CPT

LC

1.37

       8,169

08/06/2024

Tôm thẻ không đầu lột vỏ chừa đuôi hấp đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

14.98

       8,370

06/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

4.05

       6,700

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 5/6-11/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

2

    21,650

10/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh

Switzerland

GEMALINK

FOB

TTR

1

    31,400

09/06/2024

Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh

China

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

1.05

       7,260

06/06/2024

Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

LC

0.55

    10,990

Tin cũ hơn