Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/6:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn hầu như tạm chững về cuối tuần (trước đó, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh đã tăng giá 1-2.000 đ/kg; nhà máy Minh Phú tăng/giảm trái chiều giá các cỡ mua chính). Tín hiệu phục hồi giá tôm thẻ nhìn chung chưa rõ rệt, song đà giảm giá hầu như đã tạm chững vào tuần thứ 3 tháng 6.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì ở mức cao khi sản lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng so với tháng 5.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 12/6-18/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,7 nghìn tấn - mức cao nhất kể từ đầu năm. So với tuần trước, xuất khẩu tuần này tăng tại hầu hết thị trường lớn (đặc biệt hồi phục tại thị trường EU và Úc sau 1 tuần tạm sụt giảm).
Bình quân 3 tuần tháng 6, nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ đang tương đối khả quan so với mức trung bình tháng 5 tại các thị trường lớn như Mỹ (bình quân 1,3 nghìn tấn/tuần, +26%), EU (1,6 nghìn tấn/tuần, +8%), Trung Quốc (1,1 nghìn tấn/tuần, +35%), Hàn Quốc (691 tấn/tuần, +11%), Úc (469 tấn/tuần, +32%). Trong khi đó, thị trường Nhật Bản đang cho thấy nhịp suy giảm nhẹ, đạt bình quân 662 tấn/tuần (-6%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
9-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
▼3-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm trái chiều với cỡ mua chính |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼7-12.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm chững về cuối tuần. Riêng một số nhà máy như Quốc Thanh tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm nhẹ giá mua hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Trong tuần 12-18/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,26 nghìn tấn – tăng 10% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 92% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1,16 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 4% - đạt 55 tấn.
Đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc trong tháng 6 vẫn đang cho thấy tín hiệu khả quan so với tháng trước (tuy nhiên vẫn chậm hơn khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước). Ngoài ra, giá tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam giảm mạnh trong nửa đầu tháng cũng giúp giảm đáng kể áp lực chi phí nguyên liệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu đi thị trường này – khi phải cạnh tranh với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ.
Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, tổng lượng nhập khẩu tôm của nước này trong tháng 5/2024 đạt 70 nghìn tấn, tăng nhẹ 4% so với tháng trước (song thấp hơn 30% so với cùng kỳ 2023). Lũy kế 5 tháng 2024, các nước cung cấp lớn nhất vẫn là Ecuador – đạt 268 nghìn tấn – giảm 11% so với cùng kỳ - thị phần 72% (tương đương cùng kỳ); và Ấn Độ - đạt 55 nghìn tấn – tăng 16% so với cùng kỳ - thị phần 15% (tăng 4%). Việt Nam là nước cung cấp lớn thứ 6 với lượng xuất lũy kế trong 5 tháng giảm 28% so với cùng kỳ năm trước – thị phần nhỏ dưới 2% và chưa có thay đổi đáng kể so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/6 |
18-19/6 |
13-17//6 |
9-12/6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm cỡ mua chính |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/6:
Tại ĐBSCL, giao dịch tôm sú tiếp tục trên đà tăng nhẹ dự kiến đến cuối tuần này. Hiện các nhà máy chế biến vẫn giữ giá thu mua ổn định để thu hút nguyên liệu cỡ 20-50 con/kg. Giao dịch tại đầm cũng dần phục hồi trong bối cảnh nguồn cung quảng canh tăng, các thương nhân giữ giá thu mua tôm sú và tôm oxy không đổi so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua của các nhà máy ở ĐBSCL tiếp tục tăng nhờ vào nguồn cung trong con nước tôm quảng canh. Trong ngày 21/6, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 50 tấn/ngày, tăng 10-20 tấn/ngày so với 2 ngày trước đó. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mua hàng cũng tăng nhẹ lên mức 5 tấn/ngày. Dự kiến lượng hàng giao về các nhà máy có thể tiếp tục tăng về cuối tuần này do vẫn trong con nước quảng canh. Bên cạnh đó, tình hình xuất khẩu tương đối khả quan cũng thúc đẩy nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy.
Trong tuần 12-18/6, xuất khẩu tôm sú đạt 893 tấn, tăng nhẹ so với mức trung bình trong 2 tuần đầu tháng 5 (847 tấn). Trong đó, thị trường Nhật Bản đạt lượng cao nhất 200 tấn, Trung Quốc đạt 155 tấn, Mỹ đạt 109 tấn, khu vực EU đạt 230 tấn.
Hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú cỡ 20-50 con/kg ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: Các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường... thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh). Trong khi đó, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
25-29/5 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 |
▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Tấn Nhất Phương (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Tăng giá |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Tăng giá |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 ▲10.000 |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm sú tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau cũng tăng so với đầu tuần này. Tuy nhiên, do nguồn cung chưa quá dồi dào nên thương lái vẫn giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-21/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, thương lái giữ giá thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 290-300.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 200-210.000 đ/kg (màu đậm, đẹp).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-21/6 |
5-7/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
290-300 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm giá cỡ lớn |
|
30 con/kg |
200-210 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 512/6-18/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm sú PDTO hấp đông lạnh. |
UAE |
KHO CFS TAN CANG SAI GON |
FOB |
TTR |
0.54 |
14,359 |
|
18/06/2024 |
Tôm sú PTO bỏ đầu tươi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.82 |
15,319 |
|
15/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
8.15 |
9,141 |
|
15/06/2024 |
Tôm sú bỏ đầu EZP tươi đông lạnh. |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
LC |
8.15 |
8,921 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ tẩm bột của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
CT CP CB TS Tài Kim Anh |
Denmark |
CANG QT SP-SSA(SSIT) |
CFR |
LC |
2.39 |
7,177 |
|
18/06/2024 |
CT TNHH HảI SảN VIệT HảI |
USA |
CANG QT CAI MEP |
CFR |
DA |
8.22 |
9,471 |
|
17/06/2024 |
CT CP Seavina |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
KC |
1.68 |
7,606 |
|
17/06/2024 |
CT CP Nha Trang Seafoods F17 |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.32 |
7,621 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 21/25 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
4.36 |
9,900 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
3.74 |
7,621 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, còn vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
15.89 |
9,031 |
|
14/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
10.06 |
9,900 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 6/8 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
17/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
2.82 |
15,319 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
1.05 |
12,697 |
|
14/06/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
0.29 |
9,499 |
|
14/06/2024 |
Tôm sú đông lạnh nguyên con HOSO |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
1.25 |
9,499 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 21/25 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2 |
21,650 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh cỡ 16/20 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
1.37 |
13,793 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu xẻ lưng (EZP) tươi đông lạnh cỡ 16/20 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2.40 |
17,477 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh cỡ 31/40 |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.47 |
17,946 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT TNHH CAMIMEX ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
08/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cỡ 20G |
Canada |
GEMALINK |
CPT |
LC |
10 |
6,350 |
|
06/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh cở 26/30 |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
11.4 |
6,833 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 41/50 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
11/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
CANG TIEN SA(D.NANG) |
CFR |
KC |
11.75 |
8,169 |
|
10/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG VICT |
CPT |
LC |
1.37 |
8,169 |
|
08/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu lột vỏ chừa đuôi hấp đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
14.98 |
8,370 |
|
06/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tươi bỏ đầu lột vỏ chừa đuôi |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
4.05 |
6,700 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 21/25 của Việt Nam ngày 5/6-11/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
2 |
21,650 |
|
10/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (CPTO) hấp đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
1 |
31,400 |
|
09/06/2024 |
Tôm sú nguyên con (HOSO) tươi đông lạnh |
China |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
1.05 |
7,260 |
|
06/06/2024 |
Tôm sú nguyên con tươi đông lạnh |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.55 |
10,990 |