Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn hầu như tạm chững về cuối tuần (trước đó, các nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh đã tăng giá 1-2.000 đ/kg; nhà máy Minh Phú tăng/giảm trái chiều giá các cỡ mua chính). Tín hiệu phục hồi giá tôm thẻ nhìn chung chưa rõ rệt, song đà giảm giá hầu như đã tạm chững vào tuần thứ 3 tháng 6.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 97-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 84-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng, Cà Mau vẫn duy trì ở mức cao khi sản lượng tôm thẻ thu hoạch gia tăng so với tháng 5.
Về đầu ra xuất khẩu:
Trong tuần 12/6-18/6, lượng xuất khẩu tôm thẻ của Việt Nam đạt 7,7 nghìn tấn - mức cao nhất kể từ đầu năm. So với tuần trước, xuất khẩu tuần này tăng tại hầu hết thị trường lớn (đặc biệt hồi phục tại thị trường EU và Úc sau 1 tuần tạm sụt giảm).
Bình quân 3 tuần tháng 6, nhịp độ xuất khẩu tôm thẻ đang tương đối khả quan so với mức trung bình tháng 5 tại các thị trường lớn như Mỹ (bình quân 1,3 nghìn tấn/tuần, +26%), EU (1,6 nghìn tấn/tuần, +8%), Trung Quốc (1,1 nghìn tấn/tuần, +35%), Hàn Quốc (691 tấn/tuần, +11%), Úc (469 tấn/tuần, +32%). Trong khi đó, thị trường Nhật Bản đang cho thấy nhịp suy giảm nhẹ, đạt bình quân 662 tấn/tuần (-6%).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
19-21/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
9-11/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
▼9-5.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
▼1-2.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
▼3-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 ▼2-5.000 |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-2.000 ▼3-6.000 |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm trái chiều với cỡ mua chính |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
▼7-12.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)