Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc tạm chững về cuối tuần. Riêng một số nhà máy như Quốc Thanh tiếp tục điều chỉnh tăng/giảm nhẹ giá mua hàng thẻ tươi.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Trong tuần 12-18/6, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc đạt 1,26 nghìn tấn – tăng 10% so với tuần trước. Tuần này, xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc chiếm 92% là hàng PD (sơ chế lột vỏ, lấy chỉ rút tim), đạt 1,16 nghìn tấn; trong khi tỉ trọng hàng HOSO, HLSO (nguyên con) là 4% - đạt 55 tấn.
Đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ đi thị trường Trung Quốc trong tháng 6 vẫn đang cho thấy tín hiệu khả quan so với tháng trước (tuy nhiên vẫn chậm hơn khoảng 10% so với cùng kỳ năm trước). Ngoài ra, giá tôm thẻ nguyên liệu của Việt Nam giảm mạnh trong nửa đầu tháng cũng giúp giảm đáng kể áp lực chi phí nguyên liệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu đi thị trường này – khi phải cạnh tranh với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ.
Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, tổng lượng nhập khẩu tôm của nước này trong tháng 5/2024 đạt 70 nghìn tấn, tăng nhẹ 4% so với tháng trước (song thấp hơn 30% so với cùng kỳ 2023). Lũy kế 5 tháng 2024, các nước cung cấp lớn nhất vẫn là Ecuador – đạt 268 nghìn tấn – giảm 11% so với cùng kỳ - thị phần 72% (tương đương cùng kỳ); và Ấn Độ - đạt 55 nghìn tấn – tăng 16% so với cùng kỳ - thị phần 15% (tăng 4%). Việt Nam là nước cung cấp lớn thứ 6 với lượng xuất lũy kế trong 5 tháng giảm 28% so với cùng kỳ năm trước – thị phần nhỏ dưới 2% và chưa có thay đổi đáng kể so với cùng kỳ 2023.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/6 |
18-19/6 |
13-17//6 |
9-12/6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
▬ |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼3-4.000 |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm cỡ mua chính |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
▲1.000 |
▼1.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 |
▼4-10.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tân Thành (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-5.000 |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
▬ |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
▼3-7.000 |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-3.000 (cỡ 25-30, 45-110) ▼10-15.000 (cỡ 15-20) |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 (cỡ 30-180) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
116-119 |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
91-93 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
82-84 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm chững |
|
50 con/kg |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
90-92 |
|
|
80 con/kg |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
80-82 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
14/6 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
111-114 |
|
|
50 con/kg |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
86-88 |
|
|
80 con/kg |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
75-77 |
|
|
100 con/kg |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
64-66 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)