Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/6:
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex, Khang An tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg trong các ngày 23-24/6 (trong tuần trước cũng đã tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg) – do các nhà máy bắt đầu hút hàng trở lại khi nguồn cung giảm. Giá mua tại các nhà máy khu vực Cà Mau như Cases, Minh Phú chưa cho thấy tín hiệu phục hồi rõ rệt.
Cụ thể trong các ngày 23-24/6, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Sao Ta, Khang An tăng 1-3.000 đ/kg với hầu hết cỡ mua chính; tại Stapimex tăng nhẹ với cỡ lớn 30-35 con/kg. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Khang An cũng tăng nhẹ với các cỡ mua chính.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
19-22/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại một số nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh,... cũng tăng 1-4.000 đ/kg với các cỡ mua chính (80-150 con/kg) về cuối tuần trước – đầu tuần này.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Quốc Thanh, Huy Minh tăng 1-3.000 đ/kg với các cỡ mua chính (cỡ nhỏ); giá tại Song Thư tăng 2-9.000 đ/kg với cỡ 70 con/kg về lớn, song vẫn giảm nhẹ 1-2.000 đ/kg với cỡ mua chính. Giá mua tôm thẻ ngâm tại nhà máy Cẩm Vui tăng với hầu hết kích cỡ (tăng mạnh hơn với cỡ 70 con/kg về lớn).
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
13-17//6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
▲1.000 (cỡ 100-110); |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ mua chính |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tăng trở lại với tất cả kích cỡ, trong đó tăng mạnh hơn với cỡ 40 con/kg về lớn (tăng 2.500-3.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
|
|
30 con/kg |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
114-116 |
Tăng giá với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
91-93 |
88-91 |
88-91 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
80-82 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
15-17/6 |
Tăng giá với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
109-111 |
|
|
50 con/kg |
86-88 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
73-75 |
72-74 |
72-74 |
73-75 |
|
|
100 con/kg |
63-65 |
62-64 |
62-64 |
63-65 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/6:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL tiếp tục tăng so với cuối tuần trước do đang trong con nước tôm quảng canh và các nhà máy tích cực nhận mua nguyên liệu. Giá tôm sú cỡ 20-50 con/kg tại hầu hết nhà máy tạm ổn định so với cuối tuần trước, do đó xu hướng giá tại đầm cũng đi ngang. Trong khi đó, giá tôm sú oxy tại đầm giảm 5-15.000 đ/kg do nhu cầu nội địa chững lại so với cuối tuần.
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục theo chiều hướng tăng so với cuối tuần trước (21-23/6) do được hỗ trợ từ nguồn cung trong con nước quảng canh. Trong ngày 23-24/6, ước tính lượng thu mua của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 80-90 tấn/ngày, tăng 10-40 tấn so với 3 ngày trước đó. Trong khi đó, các nhà máy thu mua tôm công nghiệp vẫn nhận hàng lai rai khoảng dưới 10 tấn/ngày. Lượng thu mua của nhà máy Sao Ta trong 4 ngày trở lại đây (21-24/6) dao động quanh mức 3-5 tấn/ngày.
Dự kiến con nước thu hoạch tôm quảng canh sẽ kéo dài 1-2 ngày tới, đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước để tranh thủ hút hàng trước khi nguồn cung giảm trở lại. Trong đó:
- Tại các nhà máy gia công: Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường... giữ ổn định ở mức 140-152.000 đ/kg (quảng canh). Đối với tôm sú ngâm, cỡ 30 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn… ở mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
- Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu cũng không đổi so với cuối tuần trước. Các thương lái thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-24/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, giá tôm vẫn giữ ổn định trong các ngày cuối tuần 21-23/6 do được hỗ trợ từ sức mua nội địa tăng. Tuy nhiên, sáng 24/6, giá tôm cỡ 20-40 con/kg đã giảm 5-15.000 đ/kg khi giao dịch chững lại. Tại Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái hiện thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 12/6-18/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP Tập Đoàn TS Minh Phú ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.18 |
7,453 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.22 |
7,600 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
0.88 |
7,453 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
1.99 |
7,453 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú tẩm bột của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên công ty |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
17/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
2.10 |
9,775 |
|
17/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
6.34 |
9,775 |
|
14/06/2024 |
CT CP TP SAO TA |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
5.89 |
9,775 |
|
13/06/2024 |
CT TNHH CAMIMEX |
Germany |
C CAI MEP TCIT (VT) |
C&F |
DP |
0.8 |
10,100 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 16/20 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, bỏ đuôi tẩm bột bánh mì chiên đông lạnh |
Peru |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CIF |
TTR |
6.5 |
9,800 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng không đầu lột vỏ còn đuôi tẩm bột chiên Tempura đông lạnh |
USA |
CANG QT CAI MEP |
CFR |
DA |
2.27 |
10,132 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ PDTO luộc đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
TTR |
1.78 |
7,000 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ bóc vỏ, không đầu, chừa đuôi đông lạnh |
USA |
TANCANG CAIMEP TVAI |
DDP |
TTR |
16.34 |
9,471 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 16/20 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu còn vỏ (HLSO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
1.4 |
14,000 |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
1 |
15,800 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
4.96 |
15,319 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
1.41 |
15,319 |