Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/6:
Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của một số nhà máy lớn như Minh Phú, Stapimex,... có chiều hướng giảm nhẹ - khi nguồn tôm thẻ đạt cỡ thu hoạch bắt đầu chững lại. Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng như Sao Ta, Stapimex, Khang An đã tăng giá 1-3.000 đ/kg vào đầu tuần để hút hàng trở lại. Trong khi đó, giá mua tôm thẻ tại các nhà máy khu vực Cà Mau như Cases, Minh Phú chưa cho thấy tín hiệu phục hồi rõ rệt.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 86-98.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/6 |
19-22/6 |
15-18/6 |
12-14/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
▲2-11.000 |
▼3-6.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
|
▼1-5.000 |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-11.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tạm thởi ổn định (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg). Trước đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh,... đã tăng giá 1-4.000 đ/kg vào đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
13-17//6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
▲1.000 (cỡ 100-110); |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ mua chính |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 2 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 2 ngày khoảng 2-5.000 đ/kg – mới chỉ phục hồi nhẹ sau đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
|
|
30 con/kg |
117-120 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
92-94 |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
92-94 |
91-93 |
88-91 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
78-80 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
112-115 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
|
|
50 con/kg |
87-89 |
86-88 |
84-86 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
73-75 |
72-74 |
72-74 |
|
|
100 con/kg |
64-66 |
63-65 |
62-64 |
62-64 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/6:
Nhiều nhà máy tại ĐBSCL tiếp tục tranh thủ hút hàng nguyên liệu trong con nước quảnh canh, lượng thu mua tại các nhà máy dự kiến duy trì ở mức cao. Hầu hết các nhà máy cũng giữ giá mua ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm cũng tạm chững sau khi giảm 5-15.000 đ/kg vào đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, các nhà máy vẫn đang tích cực nhận hàng trong con nước quảng canh. Lượng thu mua của một số nhà máy hôm nay dự kiến có thể tăng/giảm từ 5-15 tấn so với hôm qua nhưng vẫn ở mức cao. Trong đó, nhà máy Minh Phú ước tính mua khoảng 80-90 tấn/ngày. Các nhà máy thu mua tôm sú công nghiệp chủ yếu vẫn duy trì lượng thu mua dưới 10 tấn/ngày.
Sáng 25/6, hầu hết các nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Sao Ta giảm giá tôm công nghiệp sau khi giữ ổn định liên tục từ đầu tháng 6. Cụ thể:
- Đối với tôm sú công nghiệp, nhà máy Sao Ta giảm giá hàng tươi từ 5-19.000 đ/kg so với đầu tháng 6, trong đó giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 161.000 đ/kg. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú vẫn thu mua ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Một số nhà máy gia công nhỏ tiếp tục thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 115-130.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
- Giá tôm sú quanh canh tại các nhà máy gia công/xuất khẩu đi Trung Quốc đều không đổi so với hôm qua. Trong đó, nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg. Nhà máy Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 127.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-25/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các thương lái tiếp tục giữ giá mua tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-25/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Giá tôm sú oxy cũng tạm chững sau khi giảm 5-15.000 đ/kg vào đầu tuần này. Thương lái hiện thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-25/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 12/6-18/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
7.86 |
7,453 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
6.19 |
7,453 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ PTO Tempura chiên sơ đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
0.48 |
9,100 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ tuơi PD tẩm bột đông lạnh |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
14.5 |
7,700 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP Nha Trang Seafoods F17 ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ nguyên con tẩm bột cấp đông size 50g |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.5 |
6,400 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột cấp đông size 20g |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
2.09 |
7,621 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ thịt PTO tẩm bột size 30g cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
6.32 |
7,621 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ nguyên con tẩm bột size 50 g cấp đông |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
LC |
4.15 |
6,400 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 26/30 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ thịt bỏ đầu còn đuôi đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
TTR |
3.80 |
7,249 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
0.91 |
7,621 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
3.31 |
7,621 |
|
15/06/2024 |
Tôm thẻ thịt đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CFR |
LC |
1 |
9,700 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 26/30 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi xẻ sushi hấp đông lạnh |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
0.76 |
12,250 |
|
18/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh |
Netherlands |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CIF |
TTR |
0.40 |
13,200 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (PD) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.47 |
11,384 |
|
17/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ còn đuôi (PTO) tươi đông lạnh |
Switzerland |
GEMALINK |
FOB |
TTR |
0.70 |
15,319 |