Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tạm thởi ổn định (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg). Trước đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh,... đã tăng giá 1-4.000 đ/kg vào đầu tuần.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
23-25/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
13-17//6 |
|
Sóc Trăng |
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 ▲1.000 |
|
|
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Giảm so với đầu tháng |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6-8.000 |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
▲1.000 (cỡ 100-110); |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
▼9-12.000 (cỡ 25-60) ▼5-9.000 (cỡ 70-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-5.000 |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
A Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼6.000 |
|
|
Tiến Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼2-3.000 |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1-8.000 |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ mua chính |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▼1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 2 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 2 ngày khoảng 2-5.000 đ/kg – mới chỉ phục hồi nhẹ sau đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
|
|
30 con/kg |
117-120 |
115-118 |
113-115 |
113-115 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
92-94 |
91-93 |
89-91 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
81-83 |
80-82 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
92-94 |
91-93 |
88-91 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
85-87 |
84-86 |
82-84 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
81-83 |
80-82 |
78-80 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
18/6 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
112-115 |
110-113 |
108-110 |
108-110 |
|
|
50 con/kg |
87-89 |
86-88 |
84-86 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
75-77 |
73-75 |
72-74 |
72-74 |
|
|
100 con/kg |
64-66 |
63-65 |
62-64 |
62-64 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)