Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/6/2024: Giá mua tôm cỡ nhỏ tại hầu hết nhà máy gia công vẫn tạm chững; giá mua tại đầm tăng nhẹ 1.000 đ/kg.

09:01 25/06/2024 AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại hầu hết nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc vẫn tạm thởi ổn định (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg). Trước đó, một số nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh,... đã tăng giá 1-4.000 đ/kg vào đầu tuần.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

23-25/6

20-22/6

18-19/6

13-17//6

Sóc Trăng

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(
cỡ 140-180)

1.000
(cỡ 190-300);

 

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Giảm so với đầu tháng

2-8.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Ổn định

6-8.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000
(cỡ 150, 200-240)

1.000
(cỡ 100-110); 2-3.000
(
cỡ 80-90, 150)

1-2.000
(cỡ 100-220)

1.000  (cỡ 100-110);
1-2.000 (cỡ 130-140, 180-240)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

4-7.000  (cỡ 25-70);

1-2.000  (cỡ 80-200)

9-12.000 (cỡ 25-60)

5-9.000 (cỡ 70-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000
(
A Kiệt: 70-150; Triệu Vi: 30-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (cỡ 140-180)

 

A Đức (thẻ tươi)

Ổn định

6.000
(
cỡ 120-180)

 

Tiến Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

2-3.000
(
cỡ 50-210)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

1-8.000
(
cỡ 30 về nhỏ)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn, giảm giá cỡ mua chính

2-9.000
(cỡ 30-70);
1-2.000
(
cỡ 80, 100)

1-3.000
(cỡ 40-60);
1-2.000
(
cỡ 120-130)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 35-50)

1.000
(
cỡ 35-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 2 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 2 ngày khoảng 2-5.000 đ/kg – mới chỉ phục hồi nhẹ sau đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

25/6

22-24/6

19-21/6

18/6

 

30 con/kg

117-120

115-118

113-115

113-115

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

50 con/kg

92-94

91-93

89-91

89-91

80 con/kg

83-85

81-83

80-82

80-82

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/6

22-24/6

19-21/6

18/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

50 con/kg

92-94

91-93

88-91

88-91

80 con/kg

85-87

84-86

82-84

82-84

100 con/kg

81-83

80-82

78-80

78-80

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/6

22-24/6

19-21/6

18/6

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

30 con/kg

112-115

110-113

108-110

108-110

50 con/kg

87-89

86-88

84-86

84-86

80 con/kg

75-77

73-75

72-74

72-74

100 con/kg

64-66

63-65

62-64

62-64

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn