Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:
Các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Minh Phú, Stapimex, Khang An tiếp tục có tín hiệu tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn). Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động từ đầu tuần. Tuy nhiên bình quân đầu tuần này, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 5-10% so với tuần trước.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg, tại Khang An tăng 1.000 đ/kg với cỡ 29-45 con/kg, tại Stapimex tăng 2.000 đ/kg với cỡ 35-40 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
15-18/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
▲2-11.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 2 ngày liên tiếp |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) nhìn chung ít biến động từ đầu tuần này. Chỉ một vài nhà máy như Song Thư hôm nay tiếp tục tăng giá tôm cỡ 90 con/kg về lớn – trước đó các nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh cũng có động thái tăng giá nhẹ với các cỡ mua chính.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Ngoài ra theo thông tin từ thương nhân, đối tác Trung Quốc đang có xu hướng hỏi mua nhiều trong tháng 6-7, một phần nhằm tranh thủ nguồn cung tôm giá rẻ khi vào vụ thu hoạch (giá tôm Việt Nam trong tháng 6 đang ở mức thấp nhất từ đầu năm và giá ít chênh lệch nhất so với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng phổ biến 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
113-115 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
108-110 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
72-74 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
62-64 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:
Hầu hết nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này để duy trì hút nguyên liệu. Tuy nhiên, lượng thu mua bắt đầu giảm lại so với các ngày trong con nước quản canh (23-25/6). Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm cũng giữ ổn định sau mức giảm đầu tuần.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến đang có xu hướng giảm do nguồn cung chững sau con nước tôm quảng canh. Trong ngày 26/6, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45 tấn tôm sú, giảm 35-55 tấn so với các ngày 23-25/6. Trong khi đó, các nhà máy nhận hàng tôm sú công nghiệp vẫn duy trì lượng thu mua lai rai. Cụ thể, nhà máy Sao Ta thu mua quanh mức 5 tấn/ngày.
Giá tôm sú tại hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn cao hơn 5-15.000 đ/kg so với các nhà máy gia công. Cụ thể:
- Tại các nhà máy Sao Ta và Minh Phú, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy gia công: nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).
Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-26/6 |
15-21/6 |
30/5-14/6 |
30/5-7/6 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲3-5.000 (cỡ 20-50); ▼1-3.000 |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲11-14.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼5-19.000 |
▲4.000 |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 |
▲3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);▲10.000 (cỡ 45-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Sáng 26/6, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10-26/6 |
5-7/6 |
1-4/6 |
27-31/5 |
24/5 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Giá ổn định |
|
30 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135 |
135 |
|
|
40 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
110-115 |
110-115 |
|
|
50 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Đối với tôm sú oxy, trong 3 ngày trở lại đây, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24-26/6 |
5-23/6 |
1/6-4/6 |
31/5 |
27-30/5 |
|
|
20 con/kg |
270-290 |
290-300 |
290-310 |
270-290 |
250-270 |
Giảm so với cuối tuần trước |
|
30 con/kg |
190-200 |
200-210 |
210-220 |
200-220 |
190-210 |
|
|
40 con/kg |
150 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 12/6-18/6/2024:
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 21/25 |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
4.36 |
9,900 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 13G. |
Japan |
CANG CAT LAI (HCM) |
C&F |
LC |
8.71 |
7,621 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 26/30 |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
0.91 |
7,621 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 26/30 |
USA |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
3.31 |
7,621 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
7.86 |
7,453 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh |
Korea |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
6.19 |
7,453 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
4.35 |
7,621 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh |
Australia |
CANG CAT LAI (HCM) |
CFR |
KC |
2.09 |
7,621 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ bỏ đuôi đông lạnh |
USA |
CANG TERMINAL LINK |
DDP |
LC |
14.16 |
10,374 |
|
18/06/2024 |
Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu bỏ đuôi đông lạnh |
USA |
GEMALINK |
DDP |
TTR |
14.12 |
9,912 |
|
17/06/2024 |
Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh |
Japan |
TANCANG CAIMEP TVAI |
CPT |
LC |
11.02 |
7,621 |
|
14/06/2024 |
Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. HLSO EZP |
Canada |
C CAI MEP TCIT (VT) |
CFR |
TTR |
0.41 |
8,598 |
+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 12/6-18/6
|
Ngày |
Tên hàng |
Thị trường |
Cửa khẩu |
ĐK GH |
PTTT |
Lượng, tấn |
Đơn giá, $/mt |
|
15/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
DP |
2.14 |
14,750 |
|
15/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh |
Germany |
GEMALINK |
CFR |
DP |
1.48 |
10,625 |
|
14/06/2024 |
Tôm sú PD đông lạnh |
HongKong |
CANG CAT LAI (HCM) |
FOB |
TTR |
0.56 |
11,384 |
|
13/06/2024 |
Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh |
Germany |
C CAI MEP TCIT (VT) |
FOB |
TTR |
10.66 |
15,200 |