Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/6/2024: Một số nhà máy tiếp tục tăng nhẹ giá mua hàng ướp đá; giá mua tại đầm ĐBSCL cũng tăng ngày thứ 3 liên tiếp với tổng mức tăng 4-6.000 đ/kg.

08:54 26/06/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:

Các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Minh Phú, Stapimex, Khang An tiếp tục có tín hiệu tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn). Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động từ đầu tuần. Tuy nhiên bình quân đầu tuần này, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 5-10% so với tuần trước.

Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg, tại Khang An tăng 1.000 đ/kg với cỡ 29-45 con/kg, tại Stapimex tăng 2.000 đ/kg với cỡ 35-40 con/kg.

Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/6

23-24/6

19-22/6

15-18/6

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi)

Tạm ổn định

1.000 (17-20);
1-3.000 (21-22, 40-45, 80-95)

2-11.000
(cỡ 22-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng/giảm với cỡ lớn trong 2 ngày liên tiếp

25/6: 1-5.000 (15-20);
2.000 (35-40); 26/6:2-5.000 (15-20)

1-2.000 (15-20);
1.000 (30-35)

 

Khang An (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (cỡ 29-45)

1.000
(cỡ 34-85)

2.000
(cỡ 29-45)

1-2.000 (29-45);
8-15.000
(24-28);
1-3.000 (75-90)

 

Khang An (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 34-85)

2.000
(cỡ 29-45)

1-10.000
(24-35, 50-95)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1.000
(cỡ 35-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tạm ổn định

1-11.000
(
20-250)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn

2.000
(cỡ 30-34); 2.000 (cỡ 40)

1-6.000
(
15-30, 60-100);
2-3.000
(35-40)

1-5.000
(
15-35, 65-75); 1-3.000
(40-50, 75-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) nhìn chung ít biến động từ đầu tuần này. Chỉ một vài nhà máy như Song Thư hôm nay tiếp tục tăng giá tôm cỡ 90 con/kg về lớn – trước đó các nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh cũng có động thái tăng giá nhẹ với các cỡ mua chính.

Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.

Ngoài ra theo thông tin từ thương nhân, đối tác Trung Quốc đang có xu hướng hỏi mua nhiều trong tháng 6-7, một phần nhằm tranh thủ nguồn cung tôm giá rẻ khi vào vụ thu hoạch (giá tôm Việt Nam trong tháng 6 đang ở mức thấp nhất từ đầu năm và giá ít chênh lệch nhất so với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

25-26/6

23-24/6

20-22/6

18-19/6

Sóc Trăng

Thốt Nốt (thẻ ngâm)

Ổn định

2-8.000
(
cỡ 40-160)

 

Phương (thẻ tươi)

Giảm so với đầu tháng 6

4-6.000
(
cỡ 80-190)

 

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

 

1.000
(cỡ 150, 200-240)

1.000
(cỡ 100-110); 2-3.000
(
cỡ 80-90, 150)

1-2.000
(cỡ 100-220)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

4-7.000  (cỡ 25-70);

1-2.000  (cỡ 80-200)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (cỡ 140-180)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá hầu hết kích cỡ

2-5.000
(cỡ 30-90)

2-9.000
(cỡ 30-70);
1-2.000
(
cỡ 80, 100)

 

Phú Cường (thẻ tươi)

Ổn định

1.000
(cỡ 35-50)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng phổ biến 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

26/6

25/6

22-24/6

19-21/6

 

30 con/kg

119-121

117-120

115-118

113-115

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

50 con/kg

94-96

92-94

91-93

89-91

80 con/kg

84-86

83-85

81-83

80-82

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/6

25/6

22-24/6

19-21/6

 

30 con/kg

-

-

-

-

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

50 con/kg

94-96

92-94

91-93

88-91

80 con/kg

86-88

85-87

84-86

82-84

100 con/kg

82-84

81-83

80-82

78-80

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/6

25/6

22-24/6

19-21/6

Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ

30 con/kg

114-116

112-115

110-113

108-110

50 con/kg

89-91

87-89

86-88

84-86

80 con/kg

76-78

75-77

73-75

72-74

100 con/kg

66-68

64-66

63-65

62-64

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/6:

Hầu hết nhà máy chế biến tiếp tục giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với đầu tuần này để duy trì hút nguyên liệu. Tuy nhiên, lượng thu mua bắt đầu giảm lại so với các ngày trong con nước quản canh (23-25/6). Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm cũng giữ ổn định sau mức giảm đầu tuần.

Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch về các nhà máy chế biến đang có xu hướng giảm do nguồn cung chững sau con nước tôm quảng canh. Trong ngày 26/6, dự kiến nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 45 tấn tôm sú, giảm 35-55 tấn so với các ngày 23-25/6. Trong khi đó, các nhà máy nhận hàng tôm sú công nghiệp vẫn duy trì lượng thu mua lai rai. Cụ thể, nhà máy Sao Ta thu mua quanh mức 5 tấn/ngày.

Giá tôm sú tại hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó giá tại các nhà máy lớn cao hơn 5-15.000 đ/kg so với các nhà máy gia công. Cụ thể:

-           Tại các nhà máy Sao Ta và Minh Phú, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ở mức 160-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-           Tại các nhà máy gia công: nhà máy Trang Khanh, Bạch Linh, Minh Cường… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-152.000 đ/kg (quảnh canh).

Đối với tôm sú ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Tấn Nhất Phương, Phú Cường… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức mức 115-130.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-26/6

15-21/6

30/5-14/6

30/5-7/6

Bạc Liêu

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

3-5.000 (cỡ 20-50); 1-3.000
(cỡ
60-150)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000
(cỡ 30-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

11-14.000
(cỡ 21/26-26/30)

 

Sao Ta (sú tươi)

Giảm so với đầu tháng 6

5-19.000
(cỡ
25-45)

4.000
(cỡ 35)

Cà Mau

Minh Phú

Ổn định

2-3.000
(cỡ 4-80)

3-5.000 (cỡ 4-40, 90-200);10.000 (cỡ 45-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục đi ngang so với đầu tuần này. Sáng 26/6, giá tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 105-110.000 đ/kg (tôm không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

10-26/6

5-7/6

1-4/6

27-31/5

24/5

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Giá ổn định

30 con/kg

135-140

135-140

135-140

135

135

40 con/kg

115-117

115-117

115-117

110-115

110-115

50 con/kg

105-110

105-110

105-110

100-105

100-105

Đối với tôm sú oxy, trong 3 ngày trở lại đây, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg tại đầm ở mức 270-290.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

24-26/6

5-23/6

1/6-4/6

31/5

27-30/5

 

20 con/kg

270-290

290-300

290-310

270-290

250-270

Giảm so với cuối tuần trước

30 con/kg

190-200

200-210

210-220

200-220

190-210

40 con/kg

150

150-160

150-160

150-160

140-150

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Một số đơn hàng xuất khẩu tôm trong tuần 12/6-18/6/2024:

+ Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ của CT CP TP Sao Ta ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

Tôm thẻ tươi không đầu, lột vỏ, chừa đuôi đông lạnh size 21/25

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

4.36

       9,900

18/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 13G.

Japan

CANG CAT LAI (HCM)

C&F

LC

8.71

       7,621

17/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh size 26/30

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

0.91

       7,621

17/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột chiên đông lạnh size 26/30

USA

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

3.31

       7,621

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm tẩm bột của CT CP TS Minh Phú Hậu Giang ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

Tôm thẻ tẩm bột đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

7.86

       7,453

18/06/2024

Tôm thẻ HO tẩm bột đông lạnh

Korea

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

6.19

       7,453

17/06/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

4.35

       7,621

17/06/2024

Tôm thẻ PTO tẩm bột Tempura chiên đông lạnh

Australia

CANG CAT LAI (HCM)

CFR

KC

2.09

       7,621

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm thẻ size 31/40 của Việt Nam ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

18/06/2024

Tôm thẻ không đầu, bóc vỏ bỏ đuôi đông lạnh

USA

CANG TERMINAL LINK

DDP

LC

14.16

    10,374

18/06/2024

Tôm thẻ lột vỏ bỏ đầu bỏ đuôi đông lạnh

USA

GEMALINK

DDP

TTR

14.12

       9,912

17/06/2024

Tôm thẻ không đầu, lột vỏ, chừa đuôi tẩm bột đông lạnh

Japan

TANCANG CAIMEP TVAI

CPT

LC

11.02

       7,621

14/06/2024

Tôm thẻ chân trắng tươi đông lạnh. HLSO EZP

Canada

C CAI MEP TCIT (VT)

CFR

TTR

0.41

       8,598

 + Một số đơn hàng xuất khẩu tôm sú size 31/40 của Việt Nam ngày 12/6-18/6

Ngày

Tên hàng

Thị trường

Cửa khẩu

ĐK GH

PTTT

Lượng, tấn

Đơn giá, $/mt

15/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh

Germany

GEMALINK

CFR

DP

2.14

    14,750

15/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh

Germany

GEMALINK

CFR

DP

1.48

    10,625

14/06/2024

Tôm sú PD đông lạnh

HongKong

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

TTR

0.56

    11,384

13/06/2024

Tôm sú đã bỏ đầu lột vỏ bỏ đuôi (CPD) hấp đông lạnh

Germany

C CAI MEP TCIT (VT)

FOB

TTR

10.66

    15,200

Tin cũ hơn