Các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Minh Phú, Stapimex, Khang An tiếp tục có tín hiệu tăng giá mua tôm thẻ nguyên liệu (chủ yếu với cỡ 50 con/kg về lớn). Lượng mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động từ đầu tuần. Tuy nhiên bình quân đầu tuần này, lượng mua của nhiều nhà máy đã giảm nhẹ 5-10% so với tuần trước.
Cụ thể, giá mua tôm thẻ tươi tại nhà máy Minh Phú tăng 2.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg, tại Khang An tăng 1.000 đ/kg với cỡ 29-45 con/kg, tại Stapimex tăng 2.000 đ/kg với cỡ 35-40 con/kg.
Hiện giá mua tôm thẻ nguyên liệu (hàng tươi) cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn khu vực Sóc Trăng dao động quanh mức 98-117.000 đ/kg, tại Cà Mau ở mức 87-105.000 đ/kg. Với hàng ngâm, giá tại nhà máy khu vực Sóc Trăng cỡ 50 con/kg ở mức 85-97.000 đ/kg, khu vực Cà Mau, Bạc Liêu ở mức 88-98.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/6 |
23-24/6 |
19-22/6 |
15-18/6 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi) |
Tạm ổn định |
▬ |
▼1.000 (17-20); |
▬ |
▲2-11.000 |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với cỡ lớn trong 2 ngày liên tiếp |
25/6: ▼1-5.000 (15-20); |
▼1-2.000 (15-20); |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 29-45) |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-2.000 (29-45); |
|
|
Khang An (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▲1.000 |
▲2.000 |
▼1-10.000 |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tạm ổn định |
▬ |
▬ |
▼1-11.000 |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng/giảm với 1 số cỡ lớn |
▲2.000 |
▬ |
▼1-6.000 |
▼1-5.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng phổ biến 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
113-115 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
108-110 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
72-74 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
62-64 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)