Giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công đi thị trường Trung Quốc (mua chủ yếu cỡ 80-150 con/kg) nhìn chung ít biến động từ đầu tuần này. Chỉ một vài nhà máy như Song Thư hôm nay tiếp tục tăng giá tôm cỡ 90 con/kg về lớn – trước đó các nhà máy như Quốc Thanh, Cẩm Vui, Huy Minh cũng có động thái tăng giá nhẹ với các cỡ mua chính.
Hiện giá mua tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công cỡ 100 con/kg dao động quanh mức 88-90.000 đ/kg (ao bạt); giá thẻ ngâm ở mức 56-72.000 đ/kg (ao đất). Giá tôm thẻ oxy luộc đỏ cỡ 60 con/kg tại một số nhà máy như Trang Khanh, Ngôi Sao Tươi Sáng ở mức 127-137.000 đ/kg.
Ngoài ra theo thông tin từ thương nhân, đối tác Trung Quốc đang có xu hướng hỏi mua nhiều trong tháng 6-7, một phần nhằm tranh thủ nguồn cung tôm giá rẻ vào cao điểm thu hoạch (giá tôm Việt Nam trong tháng 6 đang ở mức thấp nhất từ đầu năm và giá ít chênh lệch nhất so với các nguồn cung giá rẻ khác từ Ecuador, Ấn Độ).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/6/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
25-26/6 |
23-24/6 |
20-22/6 |
18-19/6 |
|
Sóc Trăng |
Thốt Nốt (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼2-8.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phương (thẻ tươi) |
Giảm so với đầu tháng 6 |
▼4-6.000 |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
|
▲1.000 |
▲1.000 |
▲1-2.000 |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (cỡ 25-70); ▲1-2.000 (cỡ 80-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (cỡ 140-180) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
▲2-5.000 |
▲2-9.000 |
▬ |
▬ |
|
|
Phú Cường (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1.000 |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá mua tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng ngày thứ 3 liên tiếp với tất cả kích cỡ, mức tăng phổ biến 1-2.000 đ/kg (tổng mức tăng 3 ngày khoảng 4-6.000 đ/kg – phục hồi nhẹ so với đợt giảm giá mạnh vào nửa đầu tháng với tổng mức giảm 11-18.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
119-121 |
117-120 |
115-118 |
113-115 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
89-91 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
81-83 |
80-82 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
50 con/kg |
94-96 |
92-94 |
91-93 |
88-91 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
82-84 |
81-83 |
80-82 |
78-80 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
26/6 |
25/6 |
22-24/6 |
19-21/6 |
Giá tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ |
|
30 con/kg |
114-116 |
112-115 |
110-113 |
108-110 |
|
|
50 con/kg |
89-91 |
87-89 |
86-88 |
84-86 |
|
|
80 con/kg |
76-78 |
75-77 |
73-75 |
72-74 |
|
|
100 con/kg |
66-68 |
64-66 |
63-65 |
62-64 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)